Chọn Ngôn ngữ (Translate)

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2023


PHỤ LỤC: 169 Sự kiện Lịch sử

 

Số T.T

Sự kiện

Thời điểm

1

Nước VĂN LANG của họ Hồng Bàng (2.621 năm)

-2879-258TCN

2

Nước LẠC VIỆT của Thục Phán (50 năm)

-257-207 TCN

3

Nước NAM VIỆT của Triệu Đà (96 năm)

-207-111 TCN

4

Bắc thuộc lần thứ 1 (Tần-Vương)

-111-39 SCN

5

Khởi nghĩa TRƯNG NŨ VƯƠNG (3 năm)

40-43

6

Bắc thuộc lần thứ 2 (Đông Hán)

43-544

7

Khởi nghĩa SĨ NHIẾP (39 năm)

187-226

8

Khởi nghĩa BÀ TRIỆU (1 năm)

248

9

NHÀ TIỀN LÝ, và NHÀ TRIỆU (58 năm)

544-602

10

Lý Nam Đế, THIÊN ĐỨC (Mai Hắc Đế), đài Vạn Xuân là nơi Triều hội

544-548

11

Triệu Việt Vương, THIÊN BẢO (Triệu Quang Phục)

549-570

12

Hậu Lý Nam Đế, LÝ PHẬT TỬ

571-602

13

Bắc thuộc lần thứ 3 (Tuỳ, Đường)

602-939

14

Khởi nghĩa MAI THÚC LOAN, thường gọi là Mai Hắc Đế (1 năm)

722

15

Khởi nghĩa PHÙNG HƯNG (24 năm)                                                   

767-791

16

HỌ KHÚC: Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Khúc Thừa Mỹ (17 năm)

906-923

17

DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ (7 năm)

931-938

18

NHÀ NGÔ (27 năm)

939-966

19

1. Ngô Quyền, NGÔ VƯƠNG lập nghi thức Triều đình

939-944

20

2. Dương Tam Kha, DƯƠNG BÌNH VƯƠNG, cướp ngôi

945-950

21

3. Ngô Xương Văn, NGÔ NAM TẤN VƯƠNG lập Hậu Ngô Vương

950-965

22

Thập nhị Sứ quân (2 năm)

966-968

23

ĐINH BỘ LĨNH, nỗi lên như một sứ quân đánh bại các sứ quân khác

967

24

NHÀ ĐINH (12 năm)

968-980

25

1. Đinh Tiên Hoàng, THÁI BÌNH (Đinh Bộ Lĩnh), đóng đô ở Hoa Lư

968-979

26

2. Đinh Phế Đế, THÁI BÌNH, (Đinh Toàn) lên ngôi, Dương Vân Nga một trong 5 người vợ của Đinh Tiên Hoàng được tôn làm Hoàng Thái Hậu.

979-980

27

Quân Tống sang xâm lược, các tướng tôn Lê Hoàn làm vua, Dương Thái Hậu sai lấy áo Long cổn của Đinh Tiên Hoàng khoát lên mình Lê Hoàn

980

28

NHÀ TIỀN LÊ (19 năm)

980-1009

29

1. Lê Đại Hành, THIÊN PHÚC (Lê Hoàn)

980-1005

30

Lê Hoàn mang quân đánh Chiêm Thành, giữ yên bờ cỏi phía Nam

982

31

2. Lê Trung Tông (Lê Việt Long)

1005 ( 3 ngày)

32

3. Lê Ngọa Triều ỨNG THIÊN (Lê Long Đỉnh)

1006-1009

33

NHÀ LÝ (215 năm)

1010-1225

34

1.Lý Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lý Công Uẩn) 

1010-1028

35

2. Lý Thái Tông, THIÊN THÀNH ( Lý Phật Mã)

1028-1054

36

Vua Lý cho ban hành bộ luật có tên Hình thư, luật thành văn đầu tiên

1042

37

3. Lý Thánh Tông, LONG THỤY (Lý Nhật Tôn)

1054-1072

38

Ở tuổi 40 chưa có con trai, Lý Thánh Tông găp Ỷ Lan, hạ sinh Càn Đức 

1066

39

Vua Lý đánh Chiêm Thành, Chế Củ dâng đất Quảng Bình, Quảng Trị 

1069

40

Vua Lý mở Quốc Tử Giám, dựng Văn Miếu. tạc tượng Khổng Tử

1070

41

5.Lý Nhân Tông, THÁI NINH (Lý Càn Đức) lên ngôi lúc 7 tuổi 

1072-1128

42

Vua Lý mở khoa thi gọi là Minh kinh bác sỉ, và thi Nho học tam trường.

1075

43

Vua Lý lập Quốc Tử Giám Trường Đại học ở kinh đô Thăng Long

1076

44

LÝ THƯỜNG KIỆT, bài thơ “Nam Quốc sơn hà”, Tuyên ngôn độc lập 

1077

45

Vua Lý cho đắp đê Cơ Xá, ngăn nước cho kinh thành Thăng Long

1108

46

5.Lý Thần Tông,THIÊN THUẬN (Lý Dương Hoán) lên ngôi lúc 12 tuổi.

1128-1138

47

6.Lý Anh Tông, THIỆU MINH (Lý Thiên Tộ) lên ngôi  lúc 2 tuổi. 

1138-1175

48

Vua Lý chấp thuận cho nước ngoài vào đảo Vân Đồn buôn bán.

1149

49

7. Lý Cao Tông, TRÌNH PHÚ (Lý Long Cán) lên ngôi lúc 3 tuổi.

1175-1210

50

Mẹ đẻ nhà vua là Đỗ Thị được tôn làm Hoàng Thái hậu, Tô Hiến Thành làm phụ chính đại thần.

1175

51

Mở khoa thi tam giáo (Nho, Lão, Phật) tuyển người thi đỗ ra làm quan

1194

52

8. Lý Huệ Tông, KIẾN GIA (Lý Hạo Sãm) lên ngôi lúc 16 tuổi.

1210-1224

53

Do loạn lạc, vua Lý đi lánh nạn ở Lưu Gia, Thái Bình lấy Trần thị Dung. Sau khi về triều, cho đón Dung vào làm Nguyên phi, và phong tước hầu cho anh vợ Trần Tự Khánh. 

1210

54

Mẹ đẻ nhà vua được tôn làm Hoàng Thái hậu. 

1211

55

Lý Huệ Tông bị bệnh, giao việc triều chính cho anh vợ Trần Tự Khánh

1217

56

9. Lý Chiêu Hoàng, THIÊN CHƯƠNG (Lý Chiêu Thánh) lên ngôi lúc 7 tuổi.

1224-1225

57

Trần Thủ Độ, em họ Trần Thị Dung được cử làm Điện tiền chỉ huy sứ, bảo vệ cấm thành và giữ mọi quyền hành trong nội cung.

1224

58

Trần Thủ Độ cho Trần Cảnh 8 tuổi, vào cung làm Chánh thủ, ngày đêm hầu hạ Lý Chiêu Hoàng. Rồi dựng lên một cuộc hôn nhân giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh. Sau đó, buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.  

1225

59

NHÀ TRẦN (175 năm)

1225-1400

60

1. Trần Thái Tông, KIẾN TRUNG (Trần Cảnh)

1225-1258

60

Nhà vua phong Trần Thủ Độ làm Thái Sư, Hoàng hậu Trần Thị Dung xuống làm Thiên cực Công chúa, để trở thành vợ của Trần Thủ Độ. Còn Lý Chiêu Hoàng làm Hoàng Hậu.

1226

62

Nhà Trần mở khoa thi Thái học sinh, chia thành 3 bậc gọi là “Tam giáp”.

1232

63

Nhà Trần chia cả nước thành 12 Lộ, đặt chức An phủ sứ, hoặc An phủ phó sứ, hoặc Trấn thủ để trông coi. Tại cơ sở, đặt ra chúc Đại tư xã, Tiểu tư xã, xã chính, xã sử, xã giám gọi chung là xã quan để quản lý.

1242

64

2. Trần Thánh Tông, THIỆU LONG (Trần Hoảng)

1258-1278

65

3. Trần Nhân Tông, THIỆU BẢO (Trần Khâm)

1278-1293

66

4. Trần Anh Tông, HƯNG LONG (Trần Thuyên)

1293-1314

67

5. Trần Minh Tông, ĐẠI KHÁNH (Trần Mạnh)

1314-1329

68

6. Trần Hiến Tông, KHAI HỰU (Trần Vượng)

1329-1341

69

7. Trần Dụ Tông, THIỆU PHONG (Trần Hạo)

1341-1369

70

Dương Nhật Lễ, ĐẠI ĐỊNH (cướp ngôi) 

1369-1370

71

8. Trần Nghệ Tông, THIỆU KHÁNH (Trần Phủ)

1370-1372

72

9. Trần Duệ Tông, LONH KHÁNH (Trần Kính)

1373-1377

73

10. Trần Phế Đế, XƯƠNG PHÙ (Trần Hiện)

1377-1388

74

11. Trần Thuận Tông, QUANG THÁI (Trần Ngung)

1388-1398

75

12. Trần Thiếu Đế, KIẾN TẦN (Trần Án)

1398-1400

76

NHÀ HỒ (7 năm)

1400-1407

77

1. Hồ Quý Ly, THÀNH NGUYÊN

1400-1401

78

2. Hồ Hán Thương, THIỆU THÀNH

1401-1407

79

NHÀ HẬU TRẦN (7 năm)

1407-1414

80

1. Trần Giản Định, HƯNG KHÁNH (Trần Ngỗi)

1407-1409

81

2. Trần Quý Khoáng, TRÙNG QUANG 

1409-1414

82

Thời Minh Đô Hộ

1414-1417

83

Bình Định Vương (Lê Lợi Khởi Nghĩa)

1918-1427

84

NHÀ LÊ SƠ (99 năm)

1428-1527

85

1. Lê Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lê Lợi)

1428-1433

86

2. Lê Thái Tông, THIỆU BÌNH (Lê Nguyên Long)

1433-1442

87

3. Lê Nhân Tông, THÁI HÒA (Lê Bang Cơ)

1442-1459

88

Lê Nghi Dân, THIÊN HƯNG (cướp ngôi)

1459

89

4. Lê Thánh Tông, HỒNG ĐỨC (Lê Tư Thành)

1460-1497

90

5. Lê Hiến Tông, CẢNH THỐNG (Lê Tăng)

1498-1504

91

6. Lê Túc Tông, THÁI TRINH (Lê Thuấn)

1504-1505

92

7. Lê Uy Mục, ĐOAN KHÁNH (Lê Tuấn)

1505-1509

93

8. Lê Tương Dực, HỒNG THUẬN (Lê Oanh)

1509-1516

94

9. Lê Chiêu Tông, QUANG THIỆU (Lê Ý)

1516-1522

95

10. Lê Cung Hoàng, THỐNG NGUYÊN (Lê Xuân)

1522-1527

96

NHÀ MẠC (65 năm)

1527-1592

97

1. Mạc Đăng Dung, MINH ĐỨC

1527-1529

98

2. Mạc Đăng Doanh, ĐẠI CHÍNH 

1529-1540

99

NHÀ HẬU LÊ (255 năm)

1533-1788

100

1. Lê Trang Tông, NGUYÊN HÒA (Lê Duy Ninh)

1533-1548

101

2. Lê Trung Tông, THUẬN BÌNH (Lê Huyên)

1548-1557

102

3. Lê Anh Tông, THIÊN HỰU (Lê Duy Bang)

1557-1573

103

4. Lê Thế Tông, GIA THÁI (Lê Duy Đàm)

1573-1600

104

5. Lê Kính Tông, THUẬN ĐỨC (Lê Duy Tần)

1600-1619

105

6. Lê Thần Tông, VĨNH TỘ (Lê Duy Kỳ)

1619-1643

106

7. Lê Chân Tông, PHÚC THÁI (Lê Duy Hựu)

1643-1649

107

8. Lê Thần Tông, KHÁNH ĐỨC (Lê Duy Kỳ, lần 2)

1649-1662

108

9. Lê Huyền Tông, CẢNH TRỊ (Lê Duy Vũ)

1663-1671

109

10. Lê Gia Tông, DƯƠNG ĐỨC (Lê Duy Hợi)

1672-1675

110

11. Lê Hy Tông, VĨNH TRỊ (Lê Duy Hợp)

1676-1705

111

12. Lê Dụ Tông, VĨNH THỊNH (Lê Duy Dương)

1705-1729

112

13. Lê Đế, VĨNH KHÁNH (Lê Duy Phường)

1729-1732

113

14. Lê Thuần Tông, LONG ĐỨC (Lê Duy Tường)

1732-1735

114

15. Lê Ý Tông, VĨNH HỰU  (Lê Duy Thìn)

1735-1740

115

16. Lê Hiển Tông, CẢNH HƯNG  (Lê Duy Diêu)

1740-1786

116

17. Lê Mẫn Đế, CHIÊU THỐNG (Lê Duy Kỳ)

1787-1788

117

NHÀ NGUYỄN TÂY SƠN (24 năm)

1778-1802

118

1. Nguyễn Nhạc, THÁI ĐỨC

1778-1793

119

2. Nguyễn Huệ, QUANH TRUNG

1788-1792

120

3. Nguyễn Quang Toản, CẢNH THỊNH

1793-1802

121

NHÀ NGUYỄN PHÚC (143 năm)

1802-1945

122

1. Nguyễn Thế Tổ, GIA LONG (Nguyễn Phúc Ánh)

1802-1820

123

2. Nguyễn Thánh Tổ, MINH MẠNG (Nguyễn Phúc Đảm)

1820-1840

124

3. Nguyễn Hiến Tổ, THIỆU TRỊ (Nguyễn Miên Tông)

1841-1847

125

4. Nguyễn Dục Tông, TỰ ĐỨC (Nguyễn Hồng Nhiệm)

1847-1883

126

5. Nguyễn Dục Đức, DỤC ĐỨC (Nguyễn Ưng Chân)

1883 (3 ngày)

127

6. Nguyễn Hiệp Hòa, HIỆP HÒA (Nguyễn Hồng Dật)

1883 (6 tháng)

128

7. Nguyễn Giản Tông,  KIẾN PHÚC (Nguyễn Ưng Đằng)

1883-1884

129

8. Nguyễn Hàm Nghi, HÀM NGHI (Nguyễn Ưng Lịch)

1884-1885

130

9. Nguyễn Cảnh Tông, ĐỒNG KHÁNH (Nguyễn Ưng Xuy)

1886-1888

131

10. Nguyễn Thành Thái, THÀNH THÁI (Nguyễn Bửu Lâm)

1889-1907

132

11. Nguyễn Duy Tân, DUY TÂN (Nguyễn Vỉnh San)

1907-1916

133

12. Nguyễn Hoằng Tông, KHẢI ĐỊNH (Nguyễn Bửu Đảo)

1916-1925

134

13. Nguyễn Bảo Đại, BẢO ĐẠI (Nguyễn Vỉnh Thụy)

1926-1945

137

GHI CHÚ THÊM: CÁC VUA CHÚA XEN KẼ: MẠC, TRỊNH, NGUYỄN VÀ VUA CÙNG NIÊN HIỆU LÊ TRUNG HƯNG.

 

 

GIA PHỔ HỌ MẠC

 

138

1. Mạc Thái Tổ, MINH ĐỨC (Mạc Đăng Dung)

1517-1529

139

2. Mạc Thái Tông, ĐẠI CHÍNH (Mạc Đăng Doanh)

1530-1540

140

3. Mạc Hiến Tông, QUẢNG HÒA (Mạc Phúc Hải)

1541-1546

141

4. Mạc Tuyên Tông, VĨNH ĐỊNH (Mạc Phúc Nguyên)

1546-1561

142

5. Mạc Mậu Hợp, THUẦN PHÚC

1562-1592

143

6. Mạc Toàn, VÕ AN

1592

144

7. Mạc Kính Chi, BẢO ĐỊNH

1592-1592

145

8. Mạc Kính Cung, KIẾN THỐNG

1593-1625

146

9. Mạc Kính Khoan, LONG THÁI

1626-1637

147

10. Mạc Kim Vũ, THUẬN ĐỨC

1638-1677

 

GIA PHỔ HỌ TRỊNH

 

148

1. Thế Tổ Minh Khang, THÁI VƯƠNG (Trịnh Kiểm)

1545-1569

149

2. BÌNH AN VƯƠNG (Trịnh Tùng)

1570-1623

150

3. THANH ĐỖ VƯƠNG (Trịnh Tráng)

1623-1657

151

4. TÂY ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Tạc)

1657-1682

152

5. ĐỊNH VƯƠNG (Trịnh Căn)

1682-1709

153

6. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cương)

1709-1729

154

7. UY NAM VƯƠNG (Trịnh Giang)

1729-1740

155

8. MINH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Doanh)

1740-1767

156

9. TĨNH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Sâm)

1767-1782

157

10. ĐIỆN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cán)

1782 (2 tháng)

158

11. ĐOAN NAM VƯƠNG (Trịnh Khải)

1782-1786

159

12. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Bồng)

1787-1788

 

GIA PHỔ HỌ NGUYỄN

 

160

1. Triệu Tổ, CHIÊU HUÂN (Nguyễn Kim)

1533-1545

161

2. Thái Tổ, CHÚA TIÊN (Nguyễn Hoàng)

1558-1612

162

3. Hy Tông, CHÚA SỖI (Nguyễn Phúc Nguyên)

1613-1634

163

4. Thần Tông, CHÚA THƯỢNG (Nguyễn Phúc Lan)

1635-1648

164

6. Thái Tông, CHÚA HIẾN (Nguyễn Phúc Tấn)

1648-1687

165

7. Anh Tông, CHÚA NGHĨA (Nguyễn Phúc Thái)

1687-1691

166

8. Hiền Tông, CHÚA QUỐC (Nguyễn Phúc Chu)

1691-1725

167

9. Tục Tông, MINH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thụ)

1725-1738

168

10. Thế Tông, VÕ VƯƠNG (Nguyễn Phúc Khoát)

1738-1765

169

11. Duệ Tông, ĐỊNH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thuần)

1765-1777

 

Hết

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét