THAY LỜI KẾT
(Sách Thế giới Sự kiện 2026)
(4 trang và 2.227 chữ)
I
NĂM 2026, thế giới có 196 quốc gia độc lập, chiếm 132.919,564 km2 diện tích đất, và 8.115.065.000 cư dân; tổng sản lượng 193.129,9 tỷ USD; thu nhập bình quân 23.798 USD; nhập khẩu 30.282, 4 tỷ; và xuất khẩu 31.162,0 tỷ. Trong đó, 48 nước châu Á chiếm 30.717.351 km2 diện tích đất, và 4.756.524.000 cư dân; tổng sản lượng 93.348,1 tỷ USD; thu nhập bình quân 19.625 USD; nhập khẩu 10.821,6 tỷ; xuất khẩu;11.765,7 tỷ. 45 nước châu Âu chiếm 23.249.521 km2 diện tích đất, và 741.341.000 cư dân; tổng sản lượng 41.490,8 tỷ USD, thu nhập bình quân 55.967 USD, nhập khẩu 11.574,6 tỷ, xuất khẩu 12.389,1 tỷ; 54 nước châu Phi chiếm 30.166.223 km2 diện tích đất, và 1.528.269.000 cư dân; tổng sản lượng 10.068,8 tỷ USD; thu nhập bình quân 6.588 USD; nhập khẩu 820,5 tỷ; xuất khẩu 758,9. 35 nước ở châu Mỹchiếm 40.249.562 km2 diện tích đất, và 1.043.671.000 cư dân; tổng sản lượng 45.953,7 tỷ USD; thu nhập bình quân 40.030 USD; nhập khẩu 6.577,7 tỷ; xuất khẩu 5.744,2 tỷ. Và, 14 nước châu Đai Dương chiếm 8.536.907 km2 diện tích đất, và 45.260.000 cư dân; tổng sản lượng 2.268,5 tỷ USD; thu nhập bình quân 50.121 USD; nhập khẩu 488,0 tỷ; xuất khẩu 504,1 tỷ.
So với 10 năm trước, NĂM 2016: Về diện tích đất: không có gì thay đổi, nhưng, Về Dân số thế giới tăng 967.808.000người, từ 7.147.157.000 năm 2016 lên thành 8.115.165.000 người năm 2026. Về tổng sản lượng thế giới tăng 106.501,8 tỷ USD từ 86.628,1 USD năm 2016 lên thành 193.029,9 tỷ USD năm 2026. Về thu nhập bình quân thế giới tăng 11.678 USD, từ 12.120 USD năm 2016 lên thành 23.798 USD năm 2026, trong đó, đứng đầu là châu Âu tăng 28.768 USD, từ 27.199 USD năm 2016 lên thành 55.967 USD năm 2026; kế là châu Đại Dương tăng 17.603 USD, từ 32.158 USD năm 2016 lên thành 50.121 USD năm 2026; thứ ba châu Mỹ tăng 17.428 USD, từ 26.602 USD năm 2016 lên thành 44.030 USD năm 2026; thứ tư châu Á tăng 4.766 USD, từ 14.859 USD năm 2016 lên thành 19.625 USD năm 2026; sau cùng làchâu Phi tăng 3.355 USD, từ 3.233 USD năm 2016 lên thành 6.588 USD năm 2026.
Về Nhập khẩu thế giới tăng 12.568,2 tỷ USD, từ 17.714, 2 tỷ USD năm 2016 lên thành 30.282,4 tỷ USD năm 2026, trong đó, đứng đầu là châu Âu (chỉ với 741.341.000 cư dân) tăng 5.061,9 tỷ USD, từ 6.512,7 tỷ USD năm 2016 lên thành 11.574,6 USD năm 2026; kế là châu Á (có tới 4.756.524.000 cư dân) tăng 4.393,2 tỷ USD, từ 6.428,4 tỷ USD năm 2016 lên thành 10.821,6 tỷ USD năm 2026; thứ ba châu Mỹ (1.043.671.000 cư dân) tăng 5.061,9 tỷ USD, từ 3.898,2 tỷ USD năm 2016 lên thành 6.577,7 USD năm 2026; thứ tư châu Phi (1.528.269.000 cư dân) tăng 238,0 tỷ USD, từ 582,5 tỷ USD năm 2016 lên thành 820,5 USD năm 2026; và thứ năm châu Đại Dương (45.260.000 cư dân) tăng 195,7 tỷ USD, từ 292,3 tỷ USD năm 2016 lên thành 488.0 USD năm 2026.
Về Xuất khẩu thế giới tăng 13.031,8 tỷ USD, từ 18.130, 2 tỷ USD năm 2016 lên thành 31.162.0 tỷ USD năm 2026, trong đó, châu Âu tăng 5.243,2 tỷ USD, từ 7.145,9 tỷ USD năm 2016 lên thành 12.389,1 USD năm 2026; kế là châu Á tăng 4.851,8 tỷ USD, từ 6.913,9 tỷ USD năm 2016 lên thành 11.765,7 tỷ USD năm 2026; thứ ba châu Mỹ tăng 2.557,0 tỷ USD, từ 3.187,2 tỷ USD năm 2016 lên thành 5.744,2 USD năm 2026; thứ tư châu Đại Dương tăng 206,9 tỷ USD, từ 297,2 tỷ USD năm 2016 lên thành 504,1 USD năm 2026; và thứ năm châu Phi tăng 166,9 tỷ USD, từ 592,0 tỷ USD năm 2016 lên thành 758,9 USD năm 2026.
II
Từ số liệu của năm 2026, nhìn lại mười năm (năm 2016), hai mươi năm về trước (năm 2006) để thấy rằng cả thế giới và tại mỗi quốc gia đang đổi thay đổi... Chẳng hạn, tại 3 quốc gia từng là thuộc địa của đế quốc Anh như Hoa Kỳ, Canada, và Úc Đại Lợi. NĂM 2026, (1) HOA KỲ có diện tích đất 9.826.675 km2, và 338.216.000 cư dân; Tổng sản lượng 29.000,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 85.840 USD. Nhập khẩu 4.100,0 tỷ USD, xuất khẩu 3.200,0 tỷ USD. (2) CANADA có diện tích đất 9.984.670 km2, và 38.187.000 cư dân; Tổng sản lượng 2.700,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 65.463 USD. Nhập khẩu 733,8 tỷ USD, xuất khẩu 729,8 tỷ USD. (3) ÚC ĐẠI LỢI có diện tích đất 7.741.220 km2, và 27.063.000 cư dân; Tổng sản lượng 1.900,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 71.193 USD. Nhập khẩu 405,3 tỷ USD, xuất khẩu 425,3 tỷ USD.
So với 10 năm trước, NĂM 2016, HOA KỲ vẫn với diện tích đất 9.826.675 km2, và dân có 318.892.000; Tổng sản lượng 16.700,0 USD, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 là 52.800 USD. Nhập khẩu 2.300,0 tỷ USD, xuất khẩu 1.600,0 tỷ USD. CANADA diện tích đất 9.984.670 km2, và dân số 34.834.000; Tổng sản lượng 1.500,0 USD, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 là 43.100 USD. Nhập khẩu 471,0 tỷ USD, xuất khẩu 458,7 tỷ USD. Và. ÚC ĐẠI LỢI diện tích đất 7.741.220 km2, và dân số 22.507.000; Tổng sản lượng 998,3 USD, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 là 43.000 USD. Nhập khẩu 245,8 tỷ USD, xuất khẩu 251,7 tỷ USD.
Và, 10 năm trước đó, NĂM 2006, HOA KỲ vẫn với diện tích đất 9.826.675 km2, và 280.562.589 cư dân; Tổng sản lượng 9.963,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 36.300 USD. Nhập khẩu 1.223,0 tỷ USD, xuất khẩu 776,0 tỷ USD. CANADA diện tích đất 9.984.670 km2, và 31.902.268 cư dân; Tổng sản lượng 774,7 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người 24.800 USD. Nhập khẩu 238,2 tỷ USD, xuất khẩu 272,3 tỷ USD. ÚC ĐẠI LỢI diện tích đất 7.741.220 km2, và 19.546.792 cư dân. Tổng sản lượng 445,8 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người 23.200 USD. Nhập khẩu 77,0 tỷ USD, xuất khẩu 68,0 tỷ USD.
III
Hoặc là, tại 3 quốc gia từng bị phân ranh Quốc gia-Cộng sản là Đức Quốc, Hàn Quốc và Trung Quốc. NĂM 2026, (1) CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC có diện tích đất 357.022 km2, và 84.012.000 cư dân; Tổng sản lượng 6.000,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 73.300 USD. Nhập khẩu 1.800,0 tỷ USD, xuất khẩu 1.900,0 tỷ USD. (2) HÀN QUỐC (Nam Triều Tiên) có diện tích đất 96.920 km2, và 51.476.000 cư dân; Tổng sản lượng 2.700,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 52.204 USD. Nhập khẩu 758,7 tỷ USD, xuất khẩu 835,1 tỷ USD. (3) BẮC TRIỂU TIÊN có diện tích đất 120.408 km2, và 26.403.000 cư dân; Tổng sản lượng: không có số liệu, thu nhập bình quân đầu người: không có số liệu USD. Nhập khẩu: không có số liệu, xuất khẩu: không có số liệu. (4) CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA có diện tích đất 9.569.901 km2, và 1.407.181.000 cư dân; Tổng sản lượng 38.200,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 27.105 USD. Nhập khẩu 3.300,0 tỷ USD, xuất khẩu 3.800,0 tỷ USD. (5) TRUNG HOA DÂN QUỐC (Đài Loan) có diện tích đất 32.260 km2, và 23.601.000 cư dân; Tổng sản lượng: không có số liệu, thu nhập bình quân đầu người: không có số liệu. Nhập khẩu 351,4 tỷ USD, xuất khẩu 432,4 tỷ USD.
So với 10 năm trước, NĂM 2016, (1) CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC có diện tích đất 357.022 km2, và 80.996.000 cư dân; Tổng sản lượng 3.210,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 39.500 USD. Nhập khẩu 1.200,0 tỷ USD, xuất khẩu 1.500,0 tỷ USD. (2) HÀN QUỐC (Nam Triều Tiên) có diện tích đất 96.920 km2, và 40.039.000 cư dân; Tổng sản lượng 1.700,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 33.200 USD. Nhập khẩu 516,6 tỷ USD, xuất khẩu 557,3 tỷ USD. (3) BẮC TRIỂU TIÊN có diện tích đất 120.408 km2, và 24.851.000 cư dân; Tổng sản lượng: 40,0 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người: 1.800 USD. Nhập khẩu: 4,8 tỷ, xuất khẩu: 4,0 tỷ. (4) CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA có diện tích đất 9.569.901 km2, và 1.355.692.000 cư dân; Tổng sản lượng 13.400,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 9.800 USD. Nhập khẩu 2.000,0 tỷ USD, xuất khẩu 2.200,0 tỷ USD. (5) TRUNG HOA DÂN QUỐC (Đài Loan) có diện tích đất 32.260 km2, và 23.359.000 cư dân; Tổng sản lượng: 926,4 tỷ, thu nhập bình quân đầu người: 39.600 USD. Nhập khẩu 268,5 tỷ USD, xuất khẩu 305,8 tỷ USD.
Và, 10 năm trước đó, NĂM 2006, (1) CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC có diện tích đất 357.033 km2, và 83.521.000 cư dân; Tổng sản lượng 1.936,0USD, thu nhập bình quân đầu người 23.400 USD. Nhập khẩu 505,0 tỷ USD, xuất khẩu 578,0 tỷ USD. (2) HÀN QUỐC (Nam Triều Tiên) có diện tích đất 99.268 km2, và 48.324.000 cư dân; Tổng sản lượng 764,5 USD, thu nhập bình quân đầu người 16.000 USD. Nhập khẩu 160,5 tỷ USD, xuất khẩu 172,6 tỷ USD. (3) BẮC TRIỂU TIÊN có diện tích đất 120.538 km2, và 22.224.000 cư dân; Tổng sản lượng: 22,0 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người: 1.000 USD. Nhập khẩu: 0,960 tỷ, xuất khẩu: 0,520 tỷ. (4) CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA có diện tích đất 9.596.961 km2, và 1.284.303.000 cư dân; Tổng sản lượng 4.500,0 USD, thu nhập bình quân đầu người 3.600 USD. Nhập khẩu 197,0 tỷ USD, xuất khẩu 232,0 tỷ USD. (5) TRUNG HOA DÂN QUỐC (Đài Loan) có diện tích đất 35.980 km2, và 23.548.000 cư dân; Tổng sản lượng: 386,0 tỷ, thu nhập bình quân đầu người: 17.400 USD. Nhập khẩu 140,0 tỷ USD, xuất khẩu 148,3 tỷ USD.
IV
Tại VIỆT NAM ta, quốc gia từng phụ thuộc đế quốc Pháp, và cùng từng bị phân ranh Quốc gia-Cộng sản. NĂM 2006,Việt Nam có diện tích đất 331.689 km2, và 81.098.416 cư dân; Tổng sản lượng 154,4 USD, thu nhập bình quân đầu người 640 USD. Nhập khẩu 15,2 tỷ USD, xuất khẩu 14,6 tỷ USD. Mười năm sau, NĂM 2016, diện tích đất 331.210 km2, và dân số tăng lên thành 93.421.000 cư dân; Tổng sản lượng cũng tăng thành 358,9 USD, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 là 4.000 USD. Nhập khẩu 124,4 tỷ USD, xuất khẩu 128,9 tỷ USD. Và, 10 năm kế tiếp, Và mười năm sau nữa tứcNĂM 2026 này, diện tích đất 310.070 km2, và dân số tăng thành 108.688.000 cư dân; Tổng sản lượng tăng thành 1.700,0 USD, thu nhập bình quân đầu người năm 2026 là 16.386 USD. Nhập khẩu 398,7 tỷ USD, xuất khẩu 429,8 tỷ USD.
Trong 20 năm qua từ 2006 đến 2026, nếu so sánh “ta với ta” thì Việt Nam đã có những bước đột phá khá ấn tượng, từ tổng sản lượng đến xuất, nhập khẩu, trong đó thu nhập bình quân đầu người tăng lên từ hàng trăm (640 USD) năm 2006 đến hàng ngàn (4.000 USD) năm 2016 lên tới hàng chục ngàn (16.386 USD) năm 2026. Tuy nhiên, nếu so với mức bình quân tại 196 quốc gia của thế giới thì họ có thu nhập 23.798 USD; với 45 quốc gia tại châu Âu thì họ có thu nhập 55.967 USD; với 14 quốc gia tại châu Đại Dương thì họ có thu nhập 50.121 USD; với 35 quốc gia tại châu Mỹ thì họ thu nhập có 40.030 USD; với châu Á có tới 4.756.524.000 cư dân, thu nhập cũng 19.624 USD, tức vẫn cao hơn múc thu nhập bình quân tại Việt Nam.
Và, nếu so sánh với các quốc gia cùng cảnh ngộ, từng là thuộc địa của phương Tây, như Hoa Kỳ, Canada, Úc Đại Lợi, thì họ có mức thu nhập bình quân cao hơn nhiều lần so với Việt Nam ta, như Hoa Kỳ thu nhập bình quân 85.840 USD, Canada thu nhập bình quân 65.463 USD; Úc Đại Lợi thu nhập bình quân 71.193 USD. Hoặc với các quốc gia từng bị phân ranh Quốc gia-Cộng sản, họ cũng có mức thu nhập bình quân cao hơn chúng ta, chẳng hạn Cộng hoà Liên bang Đức thu nhập bình quân 73.300 USD; Hàn Quốc thu nhập bình quân 52.204 USD; Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thu nhập bình quân 27.105 USD. Bắc Triều Tiên, và Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) không có số liệu.
Từ các sự kiện và số liệu ghi trên, tác giả Sách Thế Giới Sự Kiện 2026 trân trọng giới thiệu đến bạn đọc với hy vọng mỗi người trong chúng ta “biết được người” và “thấu hiểu được mình” để có cái nhìn mới tích cực hơn, thúc đẩy đất nước phát triển./.
Sydney ngày 1 tháng 9 năm 2026