Chọn Ngôn ngữ (Translate)

Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2022


 

THAY LỜI DẪN NHẬP


Nước có Sử, Nhà có Phổ. Sử ghi chép Lịch sử của một nước. Phổ ghi chép lai lịch của một Nhà, một Dòng tộc. Nếu Họ không có Gia Phổ thì con cháu ngày một xa cách, thân thuộc ngày một phai mờ, không biết căn cứ vào đâu mà tìm về nguồn gốc. Cho nên, Gia Phổ không những phải cần có, mà còn phải ghi chép rõ ràng, và liên tục thì con cháu đời sau mới hiểu rõ được ngọn nguồn, thân thế, cùng với các mối liên hệ trong thân thuộc của mình.

 

Họ LÊ ta các đời xa xôi trở về trước không ai biết rõ, chỉ biết Ngài Thuỷ tổ của chúng ta là LÊ QUÝ CÔNG, người gốc Thanh Hoá đi theo Chúa Nguyễn vào “khai cơ lập nghiệp” tại thôn Xuân Ỗ, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên. Gia Phổ tại đây ghi chép liên tục bắt đầu từ Ngài LÊ QUÝ CÔNG, đời thứ nhất. Đến đời thứứ năm, không hiểu vì lý do gì, người con thứ ba của ngài LÊ TẠ (Sự) là LÊ BÁ HIỂN (Duệ) lập Họ LÊ VĂN, tách khỏi Họ LÊ ĐÌNH.

 

Về sau, Ngài LÊ VĂN CHỢ, thành viên số 60/61 ĐỜI THỨ MƯỜI BỐN của Họ LÊ VĂN đến định cư lập nghiệp tại làng Triều Thuỷ, xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên. Tại đây con cháu Ngài cũng đã tạo lập một ngôi Nhà Thờ để thờ Ngài, xem Ngài như là Thuỷ tổ HỌ LÊ LÀNG TRIỀU THUỶ, và lấy ngày mất của Ngài, ngày mồng 8 tháng 2 Âm lịch làm ngày HIỆP KỴ - CHẠP HỌ HÀNG NĂM. Từ đó, hàng năm con cháu tề tựu về TỪ ĐƯỜNG LÊ TỘC để tưởng nhớ NGÀI như một thông lệ. 

 

Điều thứ 18 và 19 trong điều lệ GIA PHỔ HỌ LÊ TRIỀU THUỶ viết: “Thường năm, nhân ngày CHẠP HỌ, viên Trưởng Họ cử một người con, hoặc cháu trong Họ đứng ra thâu thập thêm thông tin trong năm có có gì thêm bớt, ghi biên vào GIA PHỔ. Và, kỳ 3 năm dò xét lại, đủ 6 năm phải họp Hội đồng để tu chính, và nhắc nhở ngày đơm tháng kỵ để con cháu phát huy truyền thống tốt đẹp nầy”. 

 

Như vậy, NGÀY HIỆP KỴ-CHẠP HỌ HÀNG NĂM không chỉ là ngày để con cháu từ phương xa quay về chiêm bái tổ tiên, thực hiện điều người ta thường gọi là “Ly hương chứ không ly Tổ” mà còn là dịp để mỗi THÀNH VIÊN TRONG HỌ cung cấp thông tin liên quan đến gia đình mình hầu “bổ sung kịp thời” vào Gia Phổ của HỌ LÊ TRIỀU THỦY chúng ta nữa.                      

 

Triều Thuỷ ngày 1 tháng 3 năm 2022 (năm Nhâm Dần).

 

Thứ Tư, 23 tháng 11, 2022


CHƯƠNG 1: BỐN THÔNG TIN CẦN ĐỌC.

 

 

I. VÀI CHÚ GIẢI CẦN BIẾT.

 

1. Gia Phổ HỌ LÊ ta đến nay ghi được 20 Đời: Đời thứ nhất có 1 ngài; Đời thứ hai có 2 ngài; Đời thứ ba có 2 ngài; Đời thứ tư có 3 ngài; Đời thứ năm có 10 ngài……... Và, cũng tại Đời thứ năm nầy, không hiểu vì lý do gì, người con thứ ba của ngài LÊ TẠ (SỰ) là Lê Bá Hiển (Duệ) lập Họ LÊ VĂN, tách khỏi Họ LÊ ĐÌNH. Về sau, ngài LÊ VĂN CHỢ, thành viên số 60/61 Đời thứ 14 của Họ LÊ VĂN rời làng Xuân Ỗ đến “định cư lập nghiệp” tại làng TRIỀU THỦY. Vậy là, Họ LÊ TRIỀU THỦY khởi đầu từ Đời thứ 14 có 1 ngài; Đời thứ 15 có 3 ngài; Đời thứ 16 có 6 ngài; Đời thứ 17 có 19 ngài; Đời thứ 18 có 39 ngài; Đời thứ 19 có 117 ngài; và  Đời thứ 20, có 153 ngài.

 

Người có ghi “năm sinh sớm nhất” trong Gia Phổ Họ LÊ XUÂN Ỗ và Họ LÊ TRIỀU THỦY là ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC), thành viên thứ 3 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân… Và, ngài LÊ VĂN KIẾM thành viên thứ 1 của Đời thứ 16, ghi sinh năm Canh Tuất, Tự Đức thứ 3… Liên hệ đối chiếu “Âm lịch = Dương lịch”, người biên soạn thấy có năm “Canh Tuất” là năm 1850, và Vua Tự Đức “lên ngôi năm 1848”, năm thứ 3 cũng là năm 1850. Vậy, có thể xác định ngài LÊ VĂN KIẾM sinh năm Canh Tuất là năm 1850. Còn ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC) thành viên thứ 4 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân có thể là năm 1644, hay trước đó 60 năm là năm 1584, hoặc sau đó 60 năm là năm 1704. 

 

2. Lấy cái mốc từ Ngài LÊ VĂN KIẾM, sinh năm Canh Tuất là năm 1850, lùi lại thời gian 300 năm về trước, thì đó là năm 1550. và lùi lại 15 Đời thì đó là Đời thứ 1. Lấy 300 năm chia cho 15 đời ta thấy mỗi Đời cách nhau 20 năm (Thời bấy giờ người ta lấy vợ sớm nên mỗi Đời (thế hệ) cách nhau 20 năm, chứ không phải 25 năm như bây giờ).  Nguyễn Hoàng vào trấn giữ Thuận Hoá-Phú Xuân năm 1558, sau đó “ra lời kêu gọi” người Thanh Hoá vào Phú Xuân lập nghiệp. Năm 1600, Nguyễn Hoàng trở thành CHÚA NGUYỄN HOÀNG. Và, ngài LÊ QUÝ CÔNG, thủy tổ HỌ LÊ LÀNG XUÂN Ỗ của chúng ta theo Chúa Nguyễn vào “khai cơ thác thổ” tại đây khoảng trước sau 1570, lúc Ngài đã trên dưới 20 tuổi, hoặc trước sau 1600, lúc Ngài đã trên dưới 50 tuổi. Do vậy, chúng ta có thể suy đoán rằng, Ngài LÊ QUÝ CÔNG, sinh khoảng trước hoặc sau 1550.

 

Nếu Ngài Thuỷ tổ Đời thứ 1 LÊ QUÝ CÔNG sinh khoảng trước hoặc sau 1550, thì con ngài Đời thứ 2 sinh khoảng trước hoặc sau 1570 cũng là điều hợp lý. Tiếp theo, Đời thứ 3 khoảng trước hoặc sau 1590, Đời thứ 4 khoảng trước hoặc sau 1610, Đời thứ 5 khoảng trước hoặc sau 1630... Đến đây, ta thấy có sự “trùng hợp khá lý thú” để xác định rằng, ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC), thành viên thứ 4 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân phải là năm 1644, chứ không thể là năm 1584, hay năm 1704 được, bởi thành viên thứ 1 của Đời thứ 5 bắt đầu khoảng trước, hoặc năm 1630. Vậy là, từ “vài thông tin ít oi”, lần mò theo theo thời gian và các phương pháp nghiên cứu, chúng ta đã tạm thời xác định được THỜI ĐIỂM “lúc sinh tiền của các Ngài tiền nhân” từ Đời thứ 1 đến Đời thứ 15, ít nhất cho đến khi “phát hiện được thông tin mới” chính xác hơn. 

 

3. Nguồn thông tin trong Gia Phổ nầy, từ Đời thứ 1 đến Đời thứ 14, người biên soạn “ghi lại” từ Gia Phổ HỌ LÊ ĐÌNH, và LÊ VĂN XUÂN Ỗ. Và, từ Đời thứ 15 đến một phần Đời thứ 17, theo thông tin HỌ LÊ TRIỀU THUỶ. Phần còn lại của Đời thứ 17, 18, 19, và Đời thứ 20, người biên soạn tham khảo từ nhiều nguồn, chủ yếu hỏi trực tiếp, hoặc qua điện thoại, nên còn nhiều thiếu sót cần bổ sung thêm. Để tiện tra cứu sau nầy, các thành viên “không ghi chữ lót”, người biên soạn “ghi thêm” theo “chữ lót của người cha”. Chẵng hạn, tại Đời thứ 6, hai người con của ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC) là LÊ CÔNG ĐỊCH, và LÊ SỐ (không ghi chữ lót), người biên soạn “ghi thêm chữ lót” của ngài SỐ thành “LÊ CÔNG SỐ”. 

 

Riêng các thành viên HỌ LÊ TRIỀU THUỶ “không ghi chữ lót” đều ghi thêm chữ lót, theo quy ước “Nam VĂN”, “Nử THỊ”. Ý chỉ “nguồn gốc” LÊ VĂN của chúng ta. Phần lớn cả ba Gia Phổ đều ghi ngày, tháng, năm sinh theo Âm lịch, thỉnh thoảng có ghi thêm niên đại nhà Vua, chẳng hạn như Thành Thái thứ 3, 5, 7..., nhưng vẫn còn ít nhiều sai sót. Người biên soạn “phải ghi thêm, và sửa lại”. Chẳng hạn, Ngài Lê Văn Đỉnh, thành viên thứ 2, Đời thứ 16, Gia Phổ trước đây ghi sinh năm Nhâm Tý, Tự Đức thứ 5, mất năm Đinh Hợi, thọ 93 tuổi. Người biên soạn “ghi thêm và sửa lại” là Ngài Lê Văn Đỉnh, sinh năm Nhâm Tý, Tự Đức thứ 5 (1852), mất năm Đinh Hợi (1947), thọ 95 tuổi.

 

4. Và, hiện nay hầu hết ghi ngày, tháng, năm sinh theo Dương lịch, thỉnh thoảng có ghi thêm “tuổi Tý, Sửu, Dần..(ứng theo 12 con Giáp)” nhưng có nhiều trường hợp “không khớp”. Người biên soạn phải “ghi thêm và sửa lại” trong (mở ngoặc, đóng ngoặc). Chẳng hạn, thành viên thứ 8, Đời thứ 18, ngài Lê Xuân Đỗ, ghi sinh ngày 13 tháng 6 năm 1936 (tuổi Sửu). Người biên soạn phải “ghi thêm và sửa lại” là ngài  Lê Xuân Đỗ, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1936 (Đinh Sửu=1937). Có nghĩa ngài Đỗ sinh năm 1936, là tuổi trên giấy tờ, tuổi theo luật pháp. Đích thực, ngài Lê Xuân Đỗ, sinh năm Đinh Sửu phải là năm 1937. Phần lớn cả ba Gia Phổ ghi “quý danh” rồi “tự” hay cả “tên thường gọi”. Một số trường hợp một ngài mà có hai, hoặc ba tên khác nhau… 

 

Người biên soạn “viết lại” theo QUY ƯỚC: Quý danh: viết theo lúc sinh (tên cha mẹ đặt); khi vào đời có tên nào khác (theo khai sinh, tự, hay thường gọi…) thì chỉ viết thêm sau quý danh trong “mở ngoặc. đóng ngoặc”. Chẳng hạn, thành viên thứ 2, Đời thứ 2, là ngài LÊ ĐÀO (tên cha mẹ đặt); khi vào đời có thêm tên XUÂN, thì người biên soạn viết: Quý danh LÊ ĐÀO (XUÂN). Trường hợp một ngài mà có nhiều vợ, nhiều con, thì người biên soạn ghi “thứ tự” theo QUY ƯỚC vợ chánh và con bà ấy, vợ kế và con bà ấy, vợ thứ (1) và con bà ấy, vợ thứ (2) và con bà ấy, vợ thứ (3) và con bà ấy … Lập “quy ước” nầy, người biên soạn chỉ có một mục đích duy nhất GHI CHÍNH XÁC người nào là MẸ ĐẼ ra thành viên đó, để không nhầm lẫn với người khác. 

 

5. Sau cùng, là việc Ngài LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG đã cùng với các “tiền hiền Ngài HỒ, Ngài NGUYỄN khai canh lập thành làng Xuân Ỗ” hiện nay. Ngài Lê Điều, một trong ba vị khai canh, bổn làng Xuân Ỗ có lập miếu thờ… Vấn đề đặt ra là tại sao “một trong ba vị khai canh đó” không phải LÊ QUÝ CÔNG THUỶ TỔ mà lại là LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG con ngài? Chúng ta còn nhớ, Nguyễn Hoàng vào trấn giữ Thuận Hoá năm 1558, sau khi ổn định tình hình tại vùng đất mới, ông ta trở về Thanh Hoá kêu gọi đồng hương vào Phú Xuân lập nghiệp. Năm 1600, Nguyễn Hoàng trở thành CHÚA NGUYỄN HOÀNG.

 

Gia phổ Họ Lê Đình và Lê Văn làng Xuân Ỗ đều ghi “ngài LÊ QUÝ CÔNG theo Chúa Nguyễn vào Phú Xuân từ Thanh Hoá”. Với thông tin nầy, chúng ta có thể suy đoán rằng, khi vào đến Phú Xuân, ngài LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG là lao động chính của gia đình nên đã cùng với các tiền hiền Ngài HỒ, Ngài NGUYỄN, “khai canh lập thành làng Xuân Ỗ” còn ngài Lê Quý công có lẽ không còn trẻ, không có hoạt động cộng đồng năng nổ, tích cực như LÊ ĐIÊÙ QUÝ CÔNG tại thời điểm đó! Không phải là QUÝ CÔNG CỦA LÀNG, nhưng vẫn là QUÝ CÔNG CỦA HỌ bởi LÊ QUÝ CÔNG THUỶ TỔ là người sinh ra ngài Lê Điều Quý công!

 

Triều Thủy ngày 25 tháng 2 năm 2013 (Quý Tỵ)

 

 

 

II. ĐỐI CHIẾU NĂM ÂM LỊCH=DƯƠNG LỊCH.

TUỔI

Nam/Nữ

NĂM

SINH

NĂM

SINH

NĂM

SINH

NĂM

SINH

TUỔI

Nam/Nữ

NĂM

SINH

NĂM

SINH

NĂM

SINH

NĂM

SINH

Giáp Tý

1564

1624

1684

1744

Giáp Tý

1804

1864

1924

1984

Ắt Sửu

1565

1625

1685

1745

Ắt Sửu

1805

1865

1925

1985

Bính Dần

1566

1626

1686

1746

Bính Dần

1806

1866

1926

1986

Đinh Mão

1567

1627

1687

1747

Đinh Mão

1807

1867

1927

1987

MậuThìn

1568

1628

1688

1748

MậuThìn

1808

1868

1928

1988

Kỹ Tỵ

1569

1629

1689

1749

Kỹ Tỵ

1809

1869

1929

1989

Canh Ngọ

1570

1630

1690

1750

Canh Ngọ

1810

1870

1930

1990

Tân Mùi

1571

1631

1691

1751

Tân Mùi

1811

1871

1931

1991

NhâmThân

1572

1632

1692

1752

NhâmThân

1812

1872

1932

1992

Quý Dậu

1573

1633

1693

1753

Quý Dậu

1813

1873

1933

1993

Giáp Tuất

1574

1634

1694

1754

Giáp Tuất

1814

1874

1934

1994

Ất Hợi

1575

1635

1695

1755

Ất Hợi

1815

1875

1935

1995

Binh Tý

1576

1636

1696

1756

Binh Tý

1816

1876

1936

1996

Đinh Sửu

1577

1637

1697

1757

Đinh Sửu

1817

1877

1937

1997

Mậu Dần

1578

1638

1698

1758

Mậu Dần

1818

1878

1938

1998

Kỷ Mão

1579

1639

1699

1759

Kỷ Mão

1819

1879

1939

1999

Canh Thìn

1580

1640

1700

1760

Canh Thìn

1820

1880

1940

2000

Tân Tỵ

1581

1641

1701

1761

Tân Tỵ

1821

1881

1941

2001

Nhâm Ngọ

1582

1642

1702

1762

Nhâm Ngọ

1822

1882

1942

2002

Quý Mùi

1583

1643

1703

1763

Quý Mùi

1823

1883

1943

2003

Giáp Thân

1584

1644

1704

1764

Giáp Thân

1824

1884

1944

2004

Ất Dậu

1585

1645

1705

1765

Ất Dậu

1825

1885

1945

2005

Bính Tuất

1586

1646

1706

1766

Bính Tuất

1826

1886

1946

2006

Đinh Hợi

1587

1647

1707

1767

Đinh Hợi

1827

1887

1947

2007

Mậu Tý

1588

1648

1708

1768

Mậu Tý

1828

1888

1948

2008

Kỷ Sửu

1589

1649

1709

1769

Kỷ Sửu

1829

1889

1949

2009

Canh Dần

1590

1650

1710

1770

Canh Dần

1830

1890

1950

2010

Tân Mão

1591

1651

1711

1771

Tân Mão

1831

1891

1951

2011

NhâmThìn

1592

1652

1712

1772

NhâmThìn

1832

1892

1952

2012

Quý Tỵ

1593

1653

1713

1773

Quý Tỵ

1833

1893

1953

2013

Giáp Ngọ

1594

1654

1714

1774

Giáp Ngọ

1834

1894

1954

2014

Ất Mùi

1595

1655

1715

1775

Ất Mùi

1835

1895

1955

2015

Bính Thân

1596

1656

1716

1776

Bính Thân

1836

1896

1956

2016

Đinh Dậu

1597

1657

1717

1777

Đinh Dậu

1837

1897

1957

2017

Mậu Tuất

1598

1658

1718

1778

Mậu Tuất

1838

1898

1958

2018

Kỷ Hợi

1599

1659

1719

1779

Kỷ Hợi

1839

1899

1959

2019

Canh Tý

1600

1660

1720

1780

Canh Tý

1840

1900

1960

2020

Tân Sửu

1601

1661

1721

1781

Tân Sửu

1841

1901

1961

2021

Nhâm Dần

1602

1662

1722

1783

Nhâm Dần

1842

1902

1962

2022

Quý Mão

1603

1663

1723

1783

Quý Mão

1843

1903

1963

2023

Giáp Thìn

1604

1664

1724

1784

Giáp Thìn

1844

1904

1964

2024

Ất Tỵ

1605

1665

1725

1785

Ất Tỵ

1845

1905

1965

2025

Bính Ngọ

1606

1666

1726

1786

Bính Ngọ

1846

1906

1966

2026

Đinh Mùi

1607

1667

1727

1787

Đinh Mùi

1847

1907

1967

2027

MậuThân

1608

1668

1728

1788

MậuThân

1848

1908

1968

2028

Kỷ Dậu

1609

1669

1729

1789

Kỷ Dậu

1849

1909

1969

2029

Canh Tuất

1610

1670

1730

1790

Canh Tuất

1850

1910

1970

2030

Tân Hợi

1611

1671

1731

1791

Tân Hợi

1851

1911

1971

2031

Nhâm Tý

1612

1672

1732

1792

Nhâm Tý

1852

1912

1972

2032

Quý Sửu

1613

1673

1733

1793

Quý Sửu

1853

1913

1973

2033

Giáp Dần

1614

1674

1734

1794

Giáp Dần

1854

1914

1974

2034

Ất Mão

1615

1675

1735

1795

Ất Mão

1855

1915

1975

2035

Bính Thìn

1616

1676

1736

1796

Bính Thìn

1856

1916

1976

2036

Đinh Tỵ

1617

1677

1737

1797

Đinh Tỵ

1857

1917

1977

2037

Mậu Ngọ

1618

1678

1738

1798

Mậu Ngọ

1858

1918

1978

2038

Kỷ Mùi

1619

1679

1739

1799

Kỷ Mùi

1859

1919

1979

2039

Canh Thân

1620

1680

1740

1800

Canh Thân

1860

1920

1980

2040

Tân Dậu

1621

1681

1741

1801

Tân Dậu

1861

1921

1981

2041

NhâmTuất

1622

1682

1742

1802

NhâmTuất

1862

1922

1982

2042

Quý Hợi

1623

1683

1743

1803

Quý Hợi

1863

1923

1983

2043

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. NIÊN BIỂU VÀ TRIỀU ĐẠI.

 

Số T.T

 

SỰ KIỆN

 

THỜI ĐIỂM

1

Nước VĂN LANG của họ Hồng Bàng          (2.621 năm)

-2879-258 TCN

2

Nước LẠC VIỆT của Thục Phán                   (50 năm)

-257-207 TCN

3

Nước NAM VIỆT của Triệu Đà                     (96 năm)

-207-111 TCN

4

Bắc thuộc lần thứ 1 (Tần-Vương)

-111-39 SCN

5

Khởi nghĩa TRƯNG NŨ VƯƠNG                         (3 năm)

40-43

6

Bắc thuộc lần thứ 2 (Đông Hán)

43-544

7

Khởi nghĩa SĨ NHIẾP                                       (39 năm)

187-226

8

Khởi nghĩa BÀ TRIỆU                                       (1 năm)

248

9

NHÀ TIỀN LÝ, và NHÀ TRIỆU                   (58 năm)

544-602

10

Lý Nam Đế, THIÊN ĐỨC (Mai Hắc Đế), đài Vạn Xuân là nơi Triều hội

544-548

11

Triệu Việt Vương, THIÊN BẢO (Triệu Quang Phục)

549-570

12

Hậu Lý Nam Đế, LÝ PHẬT TỬ

571-602

13

Bắc thuộc lần thứ 3 (Tuỳ, Đường)

602-939

14

Khởi nghĩa MAI THÚC LOAN, thường gọi là Mai Hắc Đế       (1 năm)

722

15

Khởi nghĩa PHÙNG HƯNG                                                        (24 năm)

767-791

16

HỌ KHÚC: Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Khúc Thừa Mỹ     (17 năm)

906-923

17

DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ

931-938

18

NHÀ NGÔ,                                                        (27 năm)

939-966

19

1. Ngô Quyền, NGÔ VƯƠNG lập nghi thức Triều đình

939-944

20

2. Dương Tam Kha, DƯƠNG BÌNH VƯƠNG, cướp ngôi

945-950

21

3. Ngô Xương Văn, NGÔ NAM TẤN VƯƠNG lập Hậu Ngô Vương

950-965

22

Thập nhị Sứ quân                                                (2 năm)

966-968

23

ĐINH BỘ LĨNH, nỗi lên như một sứ quân đánh bại các sứ quân khác

967

24

NHÀ ĐINH,                                                 (12 năm)

968-980

25

1. Đinh Tiên Hoàng, THÁI BÌNH (Đinh Bộ Lĩnh), đóng đô ở Hoa Lư

968-979

26

2. Đinh Phế Đế, THÁI BÌNH, (Đinh Toàn) lên ngôi, Dương Vân Nga một trong 5 người vợ của Đinh Tiên Hoàng được tôn làm Hoàng Thái Hậu.

979-980

27

Quân Tống sang xâm lược, các tướng tôn Lê Hoàn làm vua, Dương Thái Hậu sai lấy áo Long cổn của Đinh Tiên Hoàng khoát lên mình Lê Hoàn

980

28

NHÀ TIỀN LÊ                                             (19 năm)

980-1009

29

1. Lê Đại Hành, THIÊN PHÚC (Lê Hoàn)

980-1005

30

Lê Hoàn mang quân đánh Chiêm Thành, giữ yên bờ cỏi phía Nam

982

31

2. Lê Trung Tông (Lê Việt Long)

1005 ( 3 ngày)

32

3. Lê Ngọa Triều ỨNG THIÊN (Lê Long Đỉnh)

1006-1009

33

NHÀ LÝ                                                       (215 năm)

1010-1225

34

1.Lý Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lý Công Uẩn) 

1010-1028

35

2. Lý Thái Tông, THIÊN THÀNH ( Lý Phật Mã)

1028-1054

36

Vua Lý cho ban hành bộ luật có tên Hình thư, luật thành văn đầu tiên

1042

37

3. Lý Thánh Tông, LONG THỤY (Lý Nhật Tôn)

1054-1072

38

Ở tuổi 40 chưa có con trai, Lý Thánh Tông găp Ỷ Lan, hạ sinh Càn Đức 

1066

39

Vua Lý đánh Chiêm Thành, Chế Củ dâng đất Quảng Bình, Quảng Trị 

1069

40

Vua Lý mở Quốc Tử Giám, dựng Văn Miếu. tạc tượng Khổng Tử

1070

41

5.Lý Nhân Tông, THÁI NINH (Lý Càn Đức) lên ngôi lúc 7 tuổi 

1072-1128

42

Vua Lý mở khoa thi gọi là Minh kinh bác sỉ, và thi Nho học tam trường.

1075

43

Vua Lý lập Quốc Tử Giám Trường Đại học ở kinh đô Thăng Long

1076

44

LÝ THƯỜNG KIỆT, bài thơ “Nam Quốc sơn hà”, Tuyên ngôn độc lập 

1077

45

Vua Lý cho đắp đê Cơ Xá, ngăn nước cho kinh thành Thăng Long

1108

46

5.Lý Thần Tông,THIÊN THUẬN (Lý Dương Hoán) lên ngôi lúc 12 tuổi.

1128-1138

47

6.Lý Anh Tông, THIỆU MINH (Lý Thiên Tộ) lên ngôi  lúc 2 tuổi. 

1138-1175

48

Vua Lý chấp thuận cho nước ngoài vào đảo Vân Đồn buôn bán.

1149

49

7. Lý Cao Tông, TRÌNH PHÚ (Lý Long Cán) lên ngôi lúc 3 tuổi.

1175-1210

50

Mẹ đẻ nhà vua là Đỗ Thị được tôn làm Hoàng Thái hậu, Tô Hiến Thành làm phụ chính đại thần.

1175

51

Mở khoa thi tam giáo (Nho, Lão, Phật) tuyển người thi đỗ ra làm quan

1194

52

8. Lý Huệ Tông, KIẾN GIA (Lý Hạo Sãm) lên ngôi lúc 16 tuổi.

1210-1224

53

Do loạn lạc, vua Lý đi lánh nạn ở Lưu Gia, Thái Bình lấy Trần thị Dung. Sau khi về triều, cho đón Dung vào làm Nguyên phi, và phong tước hầu cho anh vợ Trần Tự Khánh. 

1210

54

Mẹ đẻ nhà vua được tôn làm Hoàng Thái hậu. 

1211

55

Lý Huệ Tông bị bệnh, giao việc triều chính cho anh vợ Trần Tự Khánh

1217

56

9. Lý Chiêu Hoàng, THIÊN CHƯƠNG (Lý Chiêu Thánh) lên ngôi lúc 7 tuổi.

1224-1225

57

Trần Thủ Độ, em họ Trần Thị Dung được cử làm Điện tiền chỉ huy sứ, bảo vệ cấm thành và giữ mọi quyền hành trong nội cung.

1224

58

Trần Thủ Độ cho Trần Cảnh 8 tuổi, vào cung làm Chánh thủ, ngày đêm hầu hạ Lý Chiêu Hoàng. Rồi dựng lên một cuộc hôn nhân giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh. Sau đó, buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.  

1225

59

NHÀ TRẦN                                              (175 năm)

1225-1400

60

1. Trần Thái Tông, KIẾN TRUNG (Trần Cảnh)

1225-1258

60

Nhà vua phong Trần Thủ Độ làm Thái Sư, Hoàng hậu Trần Thị Dung xuống làm Thiên cực Công chúa, để trở thành vợ của Trần Thủ Độ. Còn Lý Chiêu Hoàng làm Hoàng Hậu.

1226

62

Nhà Trần mở khoa thi Thái học sinh, chia thành 3 bậc gọi là “Tam giáp”.

1232

63

Nhà Trần chia cả nước thành 12 Lộ, đặt chức An phủ sứ, hoặc An phủ phó sứ, hoặc Trấn thủ để trông coi. Tại cơ sở, đặt ra chúc Đại tư xã, Tiểu tư xã, xã chính, xã sử, xã giám gọi chung là xã quan để quản lý.

1242

64

2. Trần Thánh Tông, THIỆU LONG (Trần Hoảng)

1258-1278

65

3. Trần Nhân Tông, THIỆU BẢO (Trần Khâm)

1278-1293

66

4. Trần Anh Tông, HƯNG LONG (Trần Thuyên)

1293-1314

67

5. Trần Minh Tông, ĐẠI KHÁNH (Trần Mạnh)

1314-1329

68

6. Trần Hiến Tông, KHAI HỰU (Trần Vượng)

1329-1341

69

7. Trần Dụ Tông, THIỆU PHONG (Trần Hạo)

1341-1369

70

Dương Nhật Lễ, ĐẠI ĐỊNH (cướp ngôi) 

1369-1370

71

8. Trần Nghệ Tông, THIỆU KHÁNH (Trần Phủ)

1370-1372

72

9. Trần Duệ Tông, LONH KHÁNH (Trần Kính)

1373-1377

73

10. Trần Phế Đế, XƯƠNG PHÙ (Trần Hiện)

1377-1388

74

11. Trần Thuận Tông, QUANG THÁI (Trần Ngung)

1388-1398

75

12. Trần Thiếu Đế, KIẾN TẦN (Trần Án)

1398-1400

76

NHÀ HỒ                                              (7 năm)

1400-1407

77

1. Hồ Quý Ly, THÀNH NGUYÊN

1400-1401

78

2. Hồ Hán Thương, THIỆU THÀNH

1401-1407

79

NHÀ HẬU TRẦN                               (7 năm)

1407-1414

80

1. Trần Giản Định, HƯNG KHÁNH (Trần Ngỗi)

1407-1409

81

2. Trần Quý Khoáng, TRÙNG QUANG 

1409-1414

82

Thời Minh Đô Hộ

1414-1417

83

Bình Định Vương (Lê Lợi Khởi Nghĩa)

1918-1427

84

NHÀ LÊ SƠ                                        (99 năm)

1428-1527

85

1. Lê Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lê Lợi)

1428-1433

86

2. Lê Thái Tông, THIỆU BÌNH (Lê Nguyên Long)

1433-1442

87

3. Lê Nhân Tông, THÁI HÒA (Lê Bang Cơ)

1442-1459

88

Lê Nghi Dân, THIÊN HƯNG (cướp ngôi)

1459

89

4. Lê Thánh Tông, HỒNG ĐỨC (Lê Tư Thành)

1460-1497

90

5. Lê Hiến Tông, CẢNH THỐNG (Lê Tăng)

1498-1504

91

6. Lê Túc Tông, THÁI TRINH (Lê Thuấn)

1504-1505

92

7. Lê Uy Mục, ĐOAN KHÁNH (Lê Tuấn)

1505-1509

93

8. Lê Tương Dực, HỒNG THUẬN (Lê Oanh)

1509-1516

94

9. Lê Chiêu Tông, QUANG THIỆU (Lê Ý)

1516-1522

95

10. Lê Cung Hoàng, THỐNG NGUYÊN (Lê Xuân)

1522-1527

96

NHÀ MẠC                                        (65 năm)

1527-1592

97

1. Mạc Đăng Dung, MINH ĐỨC

1527-1529

98

2. Mạc Đăng Doanh, ĐẠI CHÍNH 

1529-1540

99

NHÀ HẬU LÊ                                 (255 năm)

1533-1788

100

1. Lê Trang Tông, NGUYÊN HÒA (Lê Duy Ninh)

1533-1548

101

2. Lê Trung Tông, THUẬN BÌNH  (Lê Huyên)

1548-1557

102

3. Lê Anh Tông, THIÊN HỰU (Lê Duy Bang)

1557-1573

103

4. Lê Thế Tông, GIA THÁI (Lê Duy Đàm)

1573-1600

104

5. Lê Kính Tông, THUẬN ĐỨC (Lê Duy Tần)

1600-1619

105

6. Lê Thần Tông, VĨNH TỘ (Lê Duy Kỳ)

1619-1643

106

7. Lê Chân Tông, PHÚC THÁI (Lê Duy Hựu)

1643-1649

107

8. Lê Thần Tông, KHÁNH ĐỨC (Lê Duy Kỳ, lần 2)

1649-1662

108

9. Lê Huyền Tông, CẢNH TRỊ (Lê Duy Vũ)

1663-1671

109

10. Lê Gia Tông, DƯƠNG ĐỨC (Lê Duy Hợi)

1672-1675

110

11. Lê Hy Tông, VĨNH TRỊ (Lê Duy Hợp)

1676-1705

111

12. Lê Dụ Tông, VĨNH THỊNH (Lê Duy Dương)

1705-1729

112

13. Lê Đế, VĨNH KHÁNH (Lê Duy Phường)

1729-1732

113

14. Lê Thuần Tông, LONG ĐỨC (Lê Duy Tường)

1732-1735

114

15. Lê Ý Tông, VĨNH HỰU  (Lê Duy Thìn)

1735-1740

115

16. Lê Hiển Tông, CẢNH HƯNG  (Lê Duy Diêu)

1740-1786

116

17. Lê Mẫn Đế, CHIÊU THỐNG (Lê Duy Kỳ)

1787-1788

117

NHÀ NGUYỄN TÂY SƠN                                 (24 năm)

1778-1802

118

1. Nguyễn Nhạc, THÁI ĐỨC

1778-1793

119

2. Nguyễn Huệ, QUANH TRUNG

1788-1792

120

3. Nguyễn Quang Toản, CẢNH THỊNH

1793-1802

121

NHÀ NGUYỄN PHÚC                                 (143 năm)

1802-1945

122

1. Nguyễn Thế Tổ, GIA LONG (Nguyễn Phúc Ánh)

1802-1820

123

2. Nguyễn Thánh Tổ, MINH MẠNG (Nguyễn Phúc Đảm)

1820-1840

124

3. Nguyễn Hiến Tổ, THIỆU TRỊ (Nguyễn Miên Tông)

1841-1847

125

4. Nguyễn Dục Tông, TỰ ĐỨC (Nguyễn Hồng Nhiệm)

1847-1883

126

5. Nguyễn Dục Đức, DỤC ĐỨC (Nguyễn Ưng Chân)

1883 (3 ngày)

127

6. Nguyễn Hiệp Hòa, HIỆP HÒA (Nguyễn Hồng Dật)

1883 (6 tháng)

128

7. Nguyễn Giản Tông,  KIẾN PHÚC (Nguyễn Ưng Đằng)

1883-1884

129

8. Nguyễn Hàm Nghi, HÀM NGHI (Nguyễn Ưng Lịch)

1884-1885

130

9. Nguyễn Cảnh Tông, ĐỒNG KHÁNH (Nguyễn Ưng Xuy)

1886-1888

131

10. Nguyễn Thành Thái, THÀNH THÁI (Nguyễn Bửu Lâm)

1889-1907

132

11. Nguyễn Duy Tân, DUY TÂN (Nguyễn Vỉnh San)

1907-1916

133

12. Nguyễn Hoằng Tông, KHẢI ĐỊNH (Nguyễn Bửu Đảo)

1916-1925

134

13. Nguyễn Bảo Đại, BẢO ĐẠI (Nguyễn Vỉnh Thụy)

1926-1945

 

GIA PHỔ CÁC HỌ: MẠC-TRỊNH-NGUYỄN .

 

 

GIA PHỔ HỌ MẠC

 

138

1. Mạc Thái Tổ, MINH ĐỨC (Mạc Đăng Dung)

1517-1529

139

2. Mạc Thái Tông, ĐẠI CHÍNH (Mạc Đăng Doanh)

1530-1540

140

3. Mạc Hiến Tông, QUẢNG HÒA (Mạc Phúc Hải)

1541-1546

141

4. Mạc Tuyên Tông, VĨNH ĐỊNH (Mạc Phúc Nguyên)

1546-1561

142

5. Mạc Mậu Hợp, THUẦN PHÚC

1562-1592

143

6. Mạc Toàn, VÕ AN

1592

144

7. Mạc Kính Chi, BẢO ĐỊNH

1592-1592

145

8. Mạc Kính Cung, KIẾN THỐNG

1593-1625

146

9. Mạc Kính Khoan, LONG THÁI

1626-1637

147

10. Mạc Kim Vũ, THUẬN ĐỨC

1638-1677

 

GIA PHỔ HỌ TRỊNH

 

148

1. Thế Tổ Minh Khang, THÁI VƯƠNG (Trịnh Kiểm)

1545-1569

149

2. BÌNH AN VƯƠNG (Trịnh Tùng)

1570-1623

150

3. THANH ĐỖ VƯƠNG (Trịnh Tráng)

1623-1657

151

4. TÂY ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Tạc)

1657-1682

152

5. ĐỊNH VƯƠNG (Trịnh Căn)

1682-1709

153

6. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cương)

1709-1729

154

7. UY NAM VƯƠNG (Trịnh Giang)

1729-1740

155

8. MINH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Doanh)

1740-1767

156

9. TĨNH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Sâm)

1767-1782

157

10. ĐIỆN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cán)

1782 (2 tháng)

158

11. ĐOAN NAM VƯƠNG (Trịnh Khải)

1782-1786

159

12. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Bồng)

1787-1788

 

GIA PHỔ HỌ NGUYỄN

 

160

1. Triệu Tổ, CHIÊU HUÂN (Nguyễn Kim)

1533-1545

161

2. Thái Tổ, CHÚA TIÊN (Nguyễn Hoàng)

1558-1612

162

3. Hy Tông, CHÚA SỖI (Nguyễn Phúc Nguyên)

1613-1634

163

4. Thần Tông, CHÚA THƯỢNG (Nguyễn Phúc Lan)

1635-1648

164

6. Thái Tông, CHÚA HIẾN (Nguyễn Phúc Tấn)

1648-1687

165

7. Anh Tông, CHÚA NGHĨA (Nguyễn Phúc Thái)

1687-1691

166

8. Hiền Tông, CHÚA QUỐC (Nguyễn Phúc Chu)

1691-1725

167

9. Tục Tông, NINH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thụ)

1725-1738

168

10. Thế Tông, VÕ VƯƠNG (Nguyễn Phúc Khoát)

1738-1765

169

11. Duệ Tông, ĐỊNH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thuần)

1765-1777

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. MẪU GHI BIÊN GIA PHỔ

(Thông tin Chi tiết Cá nhân: ghi ở chương 4)

 

ĐỜI THỨ:……..

Quý danh: LÊ ĐÌNH A……

(Con trai Ngài………..và bà…………..)

Sinh ngày .. tháng .. năm …...

Mất ngày .. tháng .. ÂL (1967).

Mộ táng tại: ……………………….

 

Nguyên phối (Vợ chánh).

Quý danh: ……., con gái ngài…., người ở …..

Sinh ngày .. tháng .. năm …..

Mất ngày .. tháng .. ÂL.

Mộ táng tại:……………………...

 

Hạ sinh:

1.

2.

3.

 

Kế phối (Vợ kế).

Quý danh: …..con gái ngài …, người làng….

Sinh ngày .. tháng .. năm ….

Mất ngày .. tháng .. ÂL.

Mộ táng tại:……………………...

 

Hạ sinh:

1.

2.

3.

 

Thứ phối (Vợ thứ)

Quý danh: …..con gái ngài …, người làng….

Sinh ngày .. tháng .. năm ….

Mất ngày .. tháng .. ÂL.

Mộ táng tại:……………………...

 

Hạ sinh:

1.

2.

3.

 

Ghi chú:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

(Hết chương 1)