CHƯƠNG 1: BỐN THÔNG TIN CẦN ĐỌC.
I. VÀI CHÚ GIẢI CẦN BIẾT.
1. Gia Phổ HỌ LÊ ta đến nay ghi được 20 Đời: Đời thứ nhất có 1 ngài; Đời thứ hai có 2 ngài; Đời thứ ba có 2 ngài; Đời thứ tư có 3 ngài; Đời thứ năm có 10 ngài……... Và, cũng tại Đời thứ năm nầy, không hiểu vì lý do gì, người con thứ ba của ngài LÊ TẠ (SỰ) là Lê Bá Hiển (Duệ) lập Họ LÊ VĂN, tách khỏi Họ LÊ ĐÌNH. Về sau, ngài LÊ VĂN CHỢ, thành viên số 60/61 Đời thứ 14 của Họ LÊ VĂN rời làng Xuân Ỗ đến “định cư lập nghiệp” tại làng TRIỀU THỦY. Vậy là, Họ LÊ TRIỀU THỦY khởi đầu từ Đời thứ 14 có 1 ngài; Đời thứ 15 có 3 ngài; Đời thứ 16 có 6 ngài; Đời thứ 17 có 19 ngài; Đời thứ 18 có 39 ngài; Đời thứ 19 có 117 ngài; và Đời thứ 20, có 153 ngài.
Người có ghi “năm sinh sớm nhất” trong Gia Phổ Họ LÊ XUÂN Ỗ và Họ LÊ TRIỀU THỦY là ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC), thành viên thứ 3 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân… Và, ngài LÊ VĂN KIẾM thành viên thứ 1 của Đời thứ 16, ghi sinh năm Canh Tuất, Tự Đức thứ 3… Liên hệ đối chiếu “Âm lịch = Dương lịch”, người biên soạn thấy có năm “Canh Tuất” là năm 1850, và Vua Tự Đức “lên ngôi năm 1848”, năm thứ 3 cũng là năm 1850. Vậy, có thể xác định ngài LÊ VĂN KIẾM sinh năm Canh Tuất là năm 1850. Còn ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC) thành viên thứ 4 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân có thể là năm 1644, hay trước đó 60 năm là năm 1584, hoặc sau đó 60 năm là năm 1704.
2. Lấy cái mốc từ Ngài LÊ VĂN KIẾM, sinh năm Canh Tuất là năm 1850, lùi lại thời gian 300 năm về trước, thì đó là năm 1550. và lùi lại 15 Đời thì đó là Đời thứ 1. Lấy 300 năm chia cho 15 đời ta thấy mỗi Đời cách nhau 20 năm (Thời bấy giờ người ta lấy vợ sớm nên mỗi Đời (thế hệ) cách nhau 20 năm, chứ không phải 25 năm như bây giờ). Nguyễn Hoàng vào trấn giữ Thuận Hoá-Phú Xuân năm 1558, sau đó “ra lời kêu gọi” người Thanh Hoá vào Phú Xuân lập nghiệp. Năm 1600, Nguyễn Hoàng trở thành CHÚA NGUYỄN HOÀNG. Và, ngài LÊ QUÝ CÔNG, thủy tổ HỌ LÊ LÀNG XUÂN Ỗ của chúng ta theo Chúa Nguyễn vào “khai cơ thác thổ” tại đây khoảng trước sau 1570, lúc Ngài đã trên dưới 20 tuổi, hoặc trước sau 1600, lúc Ngài đã trên dưới 50 tuổi. Do vậy, chúng ta có thể suy đoán rằng, Ngài LÊ QUÝ CÔNG, sinh khoảng trước hoặc sau 1550.
Nếu Ngài Thuỷ tổ Đời thứ 1 LÊ QUÝ CÔNG sinh khoảng trước hoặc sau 1550, thì con ngài Đời thứ 2 sinh khoảng trước hoặc sau 1570 cũng là điều hợp lý. Tiếp theo, Đời thứ 3 khoảng trước hoặc sau 1590, Đời thứ 4 khoảng trước hoặc sau 1610, Đời thứ 5 khoảng trước hoặc sau 1630... Đến đây, ta thấy có sự “trùng hợp khá lý thú” để xác định rằng, ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC), thành viên thứ 4 của Đời thứ 5, sinh năm Giáp Thân phải là năm 1644, chứ không thể là năm 1584, hay năm 1704 được, bởi thành viên thứ 1 của Đời thứ 5 bắt đầu khoảng trước, hoặc năm 1630. Vậy là, từ “vài thông tin ít oi”, lần mò theo theo thời gian và các phương pháp nghiên cứu, chúng ta đã tạm thời xác định được THỜI ĐIỂM “lúc sinh tiền của các Ngài tiền nhân” từ Đời thứ 1 đến Đời thứ 15, ít nhất cho đến khi “phát hiện được thông tin mới” chính xác hơn.
3. Nguồn thông tin trong Gia Phổ nầy, từ Đời thứ 1 đến Đời thứ 14, người biên soạn “ghi lại” từ Gia Phổ HỌ LÊ ĐÌNH, và LÊ VĂN XUÂN Ỗ. Và, từ Đời thứ 15 đến một phần Đời thứ 17, theo thông tin HỌ LÊ TRIỀU THUỶ. Phần còn lại của Đời thứ 17, 18, 19, và Đời thứ 20, người biên soạn tham khảo từ nhiều nguồn, chủ yếu hỏi trực tiếp, hoặc qua điện thoại, nên còn nhiều thiếu sót cần bổ sung thêm. Để tiện tra cứu sau nầy, các thành viên “không ghi chữ lót”, người biên soạn “ghi thêm” theo “chữ lót của người cha”. Chẵng hạn, tại Đời thứ 6, hai người con của ngài LÊ CÔNG NGHỊ (NƯỚC) là LÊ CÔNG ĐỊCH, và LÊ SỐ (không ghi chữ lót), người biên soạn “ghi thêm chữ lót” của ngài SỐ thành “LÊ CÔNG SỐ”.
Riêng các thành viên HỌ LÊ TRIỀU THUỶ “không ghi chữ lót” đều ghi thêm chữ lót, theo quy ước “Nam VĂN”, “Nử THỊ”. Ý chỉ “nguồn gốc” LÊ VĂN của chúng ta. Phần lớn cả ba Gia Phổ đều ghi ngày, tháng, năm sinh theo Âm lịch, thỉnh thoảng có ghi thêm niên đại nhà Vua, chẳng hạn như Thành Thái thứ 3, 5, 7..., nhưng vẫn còn ít nhiều sai sót. Người biên soạn “phải ghi thêm, và sửa lại”. Chẳng hạn, Ngài Lê Văn Đỉnh, thành viên thứ 2, Đời thứ 16, Gia Phổ trước đây ghi sinh năm Nhâm Tý, Tự Đức thứ 5, mất năm Đinh Hợi, thọ 93 tuổi. Người biên soạn “ghi thêm và sửa lại” là Ngài Lê Văn Đỉnh, sinh năm Nhâm Tý, Tự Đức thứ 5 (1852), mất năm Đinh Hợi (1947), thọ 95 tuổi.
4. Và, hiện nay hầu hết ghi ngày, tháng, năm sinh theo Dương lịch, thỉnh thoảng có ghi thêm “tuổi Tý, Sửu, Dần..(ứng theo 12 con Giáp)” nhưng có nhiều trường hợp “không khớp”. Người biên soạn phải “ghi thêm và sửa lại” trong (mở ngoặc, đóng ngoặc). Chẳng hạn, thành viên thứ 8, Đời thứ 18, ngài Lê Xuân Đỗ, ghi sinh ngày 13 tháng 6 năm 1936 (tuổi Sửu). Người biên soạn phải “ghi thêm và sửa lại” là ngài Lê Xuân Đỗ, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1936 (Đinh Sửu=1937). Có nghĩa ngài Đỗ sinh năm 1936, là tuổi trên giấy tờ, tuổi theo luật pháp. Đích thực, ngài Lê Xuân Đỗ, sinh năm Đinh Sửu phải là năm 1937. Phần lớn cả ba Gia Phổ ghi “quý danh” rồi “tự” hay cả “tên thường gọi”. Một số trường hợp một ngài mà có hai, hoặc ba tên khác nhau…
Người biên soạn “viết lại” theo QUY ƯỚC: Quý danh: viết theo lúc sinh (tên cha mẹ đặt); khi vào đời có tên nào khác (theo khai sinh, tự, hay thường gọi…) thì chỉ viết thêm sau quý danh trong “mở ngoặc. đóng ngoặc”. Chẳng hạn, thành viên thứ 2, Đời thứ 2, là ngài LÊ ĐÀO (tên cha mẹ đặt); khi vào đời có thêm tên XUÂN, thì người biên soạn viết: Quý danh LÊ ĐÀO (XUÂN). Trường hợp một ngài mà có nhiều vợ, nhiều con, thì người biên soạn ghi “thứ tự” theo QUY ƯỚC vợ chánh và con bà ấy, vợ kế và con bà ấy, vợ thứ (1) và con bà ấy, vợ thứ (2) và con bà ấy, vợ thứ (3) và con bà ấy … Lập “quy ước” nầy, người biên soạn chỉ có một mục đích duy nhất GHI CHÍNH XÁC người nào là MẸ ĐẼ ra thành viên đó, để không nhầm lẫn với người khác.
5. Sau cùng, là việc Ngài LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG đã cùng với các “tiền hiền Ngài HỒ, Ngài NGUYỄN khai canh lập thành làng Xuân Ỗ” hiện nay. Ngài Lê Điều, một trong ba vị khai canh, bổn làng Xuân Ỗ có lập miếu thờ… Vấn đề đặt ra là tại sao “một trong ba vị khai canh đó” không phải LÊ QUÝ CÔNG THUỶ TỔ mà lại là LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG con ngài? Chúng ta còn nhớ, Nguyễn Hoàng vào trấn giữ Thuận Hoá năm 1558, sau khi ổn định tình hình tại vùng đất mới, ông ta trở về Thanh Hoá kêu gọi đồng hương vào Phú Xuân lập nghiệp. Năm 1600, Nguyễn Hoàng trở thành CHÚA NGUYỄN HOÀNG.
Gia phổ Họ Lê Đình và Lê Văn làng Xuân Ỗ đều ghi “ngài LÊ QUÝ CÔNG theo Chúa Nguyễn vào Phú Xuân từ Thanh Hoá”. Với thông tin nầy, chúng ta có thể suy đoán rằng, khi vào đến Phú Xuân, ngài LÊ ĐIỀU QUÝ CÔNG là lao động chính của gia đình nên đã cùng với các tiền hiền Ngài HỒ, Ngài NGUYỄN, “khai canh lập thành làng Xuân Ỗ” còn ngài Lê Quý công có lẽ không còn trẻ, không có hoạt động cộng đồng năng nổ, tích cực như LÊ ĐIÊÙ QUÝ CÔNG tại thời điểm đó! Không phải là QUÝ CÔNG CỦA LÀNG, nhưng vẫn là QUÝ CÔNG CỦA HỌ bởi LÊ QUÝ CÔNG THUỶ TỔ là người sinh ra ngài Lê Điều Quý công!
Triều Thủy ngày 25 tháng 2 năm 2013 (Quý Tỵ)
II. ĐỐI CHIẾU NĂM ÂM LỊCH=DƯƠNG LỊCH.
TUỔI Nam/Nữ | NĂM SINH | NĂM SINH | NĂM SINH | NĂM SINH | TUỔI Nam/Nữ | NĂM SINH | NĂM SINH | NĂM SINH | NĂM SINH |
Giáp Tý | 1564 | 1624 | 1684 | 1744 | Giáp Tý | 1804 | 1864 | 1924 | 1984 |
Ắt Sửu | 1565 | 1625 | 1685 | 1745 | Ắt Sửu | 1805 | 1865 | 1925 | 1985 |
Bính Dần | 1566 | 1626 | 1686 | 1746 | Bính Dần | 1806 | 1866 | 1926 | 1986 |
Đinh Mão | 1567 | 1627 | 1687 | 1747 | Đinh Mão | 1807 | 1867 | 1927 | 1987 |
MậuThìn | 1568 | 1628 | 1688 | 1748 | MậuThìn | 1808 | 1868 | 1928 | 1988 |
Kỹ Tỵ | 1569 | 1629 | 1689 | 1749 | Kỹ Tỵ | 1809 | 1869 | 1929 | 1989 |
Canh Ngọ | 1570 | 1630 | 1690 | 1750 | Canh Ngọ | 1810 | 1870 | 1930 | 1990 |
Tân Mùi | 1571 | 1631 | 1691 | 1751 | Tân Mùi | 1811 | 1871 | 1931 | 1991 |
NhâmThân | 1572 | 1632 | 1692 | 1752 | NhâmThân | 1812 | 1872 | 1932 | 1992 |
Quý Dậu | 1573 | 1633 | 1693 | 1753 | Quý Dậu | 1813 | 1873 | 1933 | 1993 |
Giáp Tuất | 1574 | 1634 | 1694 | 1754 | Giáp Tuất | 1814 | 1874 | 1934 | 1994 |
Ất Hợi | 1575 | 1635 | 1695 | 1755 | Ất Hợi | 1815 | 1875 | 1935 | 1995 |
Binh Tý | 1576 | 1636 | 1696 | 1756 | Binh Tý | 1816 | 1876 | 1936 | 1996 |
Đinh Sửu | 1577 | 1637 | 1697 | 1757 | Đinh Sửu | 1817 | 1877 | 1937 | 1997 |
Mậu Dần | 1578 | 1638 | 1698 | 1758 | Mậu Dần | 1818 | 1878 | 1938 | 1998 |
Kỷ Mão | 1579 | 1639 | 1699 | 1759 | Kỷ Mão | 1819 | 1879 | 1939 | 1999 |
Canh Thìn | 1580 | 1640 | 1700 | 1760 | Canh Thìn | 1820 | 1880 | 1940 | 2000 |
Tân Tỵ | 1581 | 1641 | 1701 | 1761 | Tân Tỵ | 1821 | 1881 | 1941 | 2001 |
Nhâm Ngọ | 1582 | 1642 | 1702 | 1762 | Nhâm Ngọ | 1822 | 1882 | 1942 | 2002 |
Quý Mùi | 1583 | 1643 | 1703 | 1763 | Quý Mùi | 1823 | 1883 | 1943 | 2003 |
Giáp Thân | 1584 | 1644 | 1704 | 1764 | Giáp Thân | 1824 | 1884 | 1944 | 2004 |
Ất Dậu | 1585 | 1645 | 1705 | 1765 | Ất Dậu | 1825 | 1885 | 1945 | 2005 |
Bính Tuất | 1586 | 1646 | 1706 | 1766 | Bính Tuất | 1826 | 1886 | 1946 | 2006 |
Đinh Hợi | 1587 | 1647 | 1707 | 1767 | Đinh Hợi | 1827 | 1887 | 1947 | 2007 |
Mậu Tý | 1588 | 1648 | 1708 | 1768 | Mậu Tý | 1828 | 1888 | 1948 | 2008 |
Kỷ Sửu | 1589 | 1649 | 1709 | 1769 | Kỷ Sửu | 1829 | 1889 | 1949 | 2009 |
Canh Dần | 1590 | 1650 | 1710 | 1770 | Canh Dần | 1830 | 1890 | 1950 | 2010 |
Tân Mão | 1591 | 1651 | 1711 | 1771 | Tân Mão | 1831 | 1891 | 1951 | 2011 |
NhâmThìn | 1592 | 1652 | 1712 | 1772 | NhâmThìn | 1832 | 1892 | 1952 | 2012 |
Quý Tỵ | 1593 | 1653 | 1713 | 1773 | Quý Tỵ | 1833 | 1893 | 1953 | 2013 |
Giáp Ngọ | 1594 | 1654 | 1714 | 1774 | Giáp Ngọ | 1834 | 1894 | 1954 | 2014 |
Ất Mùi | 1595 | 1655 | 1715 | 1775 | Ất Mùi | 1835 | 1895 | 1955 | 2015 |
Bính Thân | 1596 | 1656 | 1716 | 1776 | Bính Thân | 1836 | 1896 | 1956 | 2016 |
Đinh Dậu | 1597 | 1657 | 1717 | 1777 | Đinh Dậu | 1837 | 1897 | 1957 | 2017 |
Mậu Tuất | 1598 | 1658 | 1718 | 1778 | Mậu Tuất | 1838 | 1898 | 1958 | 2018 |
Kỷ Hợi | 1599 | 1659 | 1719 | 1779 | Kỷ Hợi | 1839 | 1899 | 1959 | 2019 |
Canh Tý | 1600 | 1660 | 1720 | 1780 | Canh Tý | 1840 | 1900 | 1960 | 2020 |
Tân Sửu | 1601 | 1661 | 1721 | 1781 | Tân Sửu | 1841 | 1901 | 1961 | 2021 |
Nhâm Dần | 1602 | 1662 | 1722 | 1783 | Nhâm Dần | 1842 | 1902 | 1962 | 2022 |
Quý Mão | 1603 | 1663 | 1723 | 1783 | Quý Mão | 1843 | 1903 | 1963 | 2023 |
Giáp Thìn | 1604 | 1664 | 1724 | 1784 | Giáp Thìn | 1844 | 1904 | 1964 | 2024 |
Ất Tỵ | 1605 | 1665 | 1725 | 1785 | Ất Tỵ | 1845 | 1905 | 1965 | 2025 |
Bính Ngọ | 1606 | 1666 | 1726 | 1786 | Bính Ngọ | 1846 | 1906 | 1966 | 2026 |
Đinh Mùi | 1607 | 1667 | 1727 | 1787 | Đinh Mùi | 1847 | 1907 | 1967 | 2027 |
MậuThân | 1608 | 1668 | 1728 | 1788 | MậuThân | 1848 | 1908 | 1968 | 2028 |
Kỷ Dậu | 1609 | 1669 | 1729 | 1789 | Kỷ Dậu | 1849 | 1909 | 1969 | 2029 |
Canh Tuất | 1610 | 1670 | 1730 | 1790 | Canh Tuất | 1850 | 1910 | 1970 | 2030 |
Tân Hợi | 1611 | 1671 | 1731 | 1791 | Tân Hợi | 1851 | 1911 | 1971 | 2031 |
Nhâm Tý | 1612 | 1672 | 1732 | 1792 | Nhâm Tý | 1852 | 1912 | 1972 | 2032 |
Quý Sửu | 1613 | 1673 | 1733 | 1793 | Quý Sửu | 1853 | 1913 | 1973 | 2033 |
Giáp Dần | 1614 | 1674 | 1734 | 1794 | Giáp Dần | 1854 | 1914 | 1974 | 2034 |
Ất Mão | 1615 | 1675 | 1735 | 1795 | Ất Mão | 1855 | 1915 | 1975 | 2035 |
Bính Thìn | 1616 | 1676 | 1736 | 1796 | Bính Thìn | 1856 | 1916 | 1976 | 2036 |
Đinh Tỵ | 1617 | 1677 | 1737 | 1797 | Đinh Tỵ | 1857 | 1917 | 1977 | 2037 |
Mậu Ngọ | 1618 | 1678 | 1738 | 1798 | Mậu Ngọ | 1858 | 1918 | 1978 | 2038 |
Kỷ Mùi | 1619 | 1679 | 1739 | 1799 | Kỷ Mùi | 1859 | 1919 | 1979 | 2039 |
Canh Thân | 1620 | 1680 | 1740 | 1800 | Canh Thân | 1860 | 1920 | 1980 | 2040 |
Tân Dậu | 1621 | 1681 | 1741 | 1801 | Tân Dậu | 1861 | 1921 | 1981 | 2041 |
NhâmTuất | 1622 | 1682 | 1742 | 1802 | NhâmTuất | 1862 | 1922 | 1982 | 2042 |
Quý Hợi | 1623 | 1683 | 1743 | 1803 | Quý Hợi | 1863 | 1923 | 1983 | 2043 |
III. NIÊN BIỂU VÀ TRIỀU ĐẠI.
Số T.T | SỰ KIỆN | THỜI ĐIỂM |
1 | Nước VĂN LANG của họ Hồng Bàng (2.621 năm) | -2879-258 TCN |
2 | Nước LẠC VIỆT của Thục Phán (50 năm) | -257-207 TCN |
3 | Nước NAM VIỆT của Triệu Đà (96 năm) | -207-111 TCN |
4 | Bắc thuộc lần thứ 1 (Tần-Vương) | -111-39 SCN |
5 | Khởi nghĩa TRƯNG NŨ VƯƠNG (3 năm) | 40-43 |
6 | Bắc thuộc lần thứ 2 (Đông Hán) | 43-544 |
7 | Khởi nghĩa SĨ NHIẾP (39 năm) | 187-226 |
8 | Khởi nghĩa BÀ TRIỆU (1 năm) | 248 |
9 | NHÀ TIỀN LÝ, và NHÀ TRIỆU (58 năm) | 544-602 |
10 | Lý Nam Đế, THIÊN ĐỨC (Mai Hắc Đế), đài Vạn Xuân là nơi Triều hội | 544-548 |
11 | Triệu Việt Vương, THIÊN BẢO (Triệu Quang Phục) | 549-570 |
12 | Hậu Lý Nam Đế, LÝ PHẬT TỬ | 571-602 |
13 | Bắc thuộc lần thứ 3 (Tuỳ, Đường) | 602-939 |
14 | Khởi nghĩa MAI THÚC LOAN, thường gọi là Mai Hắc Đế (1 năm) | 722 |
15 | Khởi nghĩa PHÙNG HƯNG (24 năm) | 767-791 |
16 | HỌ KHÚC: Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Khúc Thừa Mỹ (17 năm) | 906-923 |
17 | DƯƠNG ĐÌNH NGHỆ | 931-938 |
18 | NHÀ NGÔ, (27 năm) | 939-966 |
19 | 1. Ngô Quyền, NGÔ VƯƠNG lập nghi thức Triều đình | 939-944 |
20 | 2. Dương Tam Kha, DƯƠNG BÌNH VƯƠNG, cướp ngôi | 945-950 |
21 | 3. Ngô Xương Văn, NGÔ NAM TẤN VƯƠNG lập Hậu Ngô Vương | 950-965 |
22 | Thập nhị Sứ quân (2 năm) | 966-968 |
23 | ĐINH BỘ LĨNH, nỗi lên như một sứ quân đánh bại các sứ quân khác | 967 |
24 | NHÀ ĐINH, (12 năm) | 968-980 |
25 | 1. Đinh Tiên Hoàng, THÁI BÌNH (Đinh Bộ Lĩnh), đóng đô ở Hoa Lư | 968-979 |
26 | 2. Đinh Phế Đế, THÁI BÌNH, (Đinh Toàn) lên ngôi, Dương Vân Nga một trong 5 người vợ của Đinh Tiên Hoàng được tôn làm Hoàng Thái Hậu. | 979-980 |
27 | Quân Tống sang xâm lược, các tướng tôn Lê Hoàn làm vua, Dương Thái Hậu sai lấy áo Long cổn của Đinh Tiên Hoàng khoát lên mình Lê Hoàn | 980 |
28 | NHÀ TIỀN LÊ (19 năm) | 980-1009 |
29 | 1. Lê Đại Hành, THIÊN PHÚC (Lê Hoàn) | 980-1005 |
30 | Lê Hoàn mang quân đánh Chiêm Thành, giữ yên bờ cỏi phía Nam | 982 |
31 | 2. Lê Trung Tông (Lê Việt Long) | 1005 ( 3 ngày) |
32 | 3. Lê Ngọa Triều ỨNG THIÊN (Lê Long Đỉnh) | 1006-1009 |
33 | NHÀ LÝ (215 năm) | 1010-1225 |
34 | 1.Lý Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lý Công Uẩn) | 1010-1028 |
35 | 2. Lý Thái Tông, THIÊN THÀNH ( Lý Phật Mã) | 1028-1054 |
36 | Vua Lý cho ban hành bộ luật có tên Hình thư, luật thành văn đầu tiên | 1042 |
37 | 3. Lý Thánh Tông, LONG THỤY (Lý Nhật Tôn) | 1054-1072 |
38 | Ở tuổi 40 chưa có con trai, Lý Thánh Tông găp Ỷ Lan, hạ sinh Càn Đức | 1066 |
39 | Vua Lý đánh Chiêm Thành, Chế Củ dâng đất Quảng Bình, Quảng Trị | 1069 |
40 | Vua Lý mở Quốc Tử Giám, dựng Văn Miếu. tạc tượng Khổng Tử | 1070 |
41 | 5.Lý Nhân Tông, THÁI NINH (Lý Càn Đức) lên ngôi lúc 7 tuổi | 1072-1128 |
42 | Vua Lý mở khoa thi gọi là Minh kinh bác sỉ, và thi Nho học tam trường. | 1075 |
43 | Vua Lý lập Quốc Tử Giám Trường Đại học ở kinh đô Thăng Long | 1076 |
44 | LÝ THƯỜNG KIỆT, bài thơ “Nam Quốc sơn hà”, Tuyên ngôn độc lập | 1077 |
45 | Vua Lý cho đắp đê Cơ Xá, ngăn nước cho kinh thành Thăng Long | 1108 |
46 | 5.Lý Thần Tông,THIÊN THUẬN (Lý Dương Hoán) lên ngôi lúc 12 tuổi. | 1128-1138 |
47 | 6.Lý Anh Tông, THIỆU MINH (Lý Thiên Tộ) lên ngôi lúc 2 tuổi. | 1138-1175 |
48 | Vua Lý chấp thuận cho nước ngoài vào đảo Vân Đồn buôn bán. | 1149 |
49 | 7. Lý Cao Tông, TRÌNH PHÚ (Lý Long Cán) lên ngôi lúc 3 tuổi. | 1175-1210 |
50 | Mẹ đẻ nhà vua là Đỗ Thị được tôn làm Hoàng Thái hậu, Tô Hiến Thành làm phụ chính đại thần. | 1175 |
51 | Mở khoa thi tam giáo (Nho, Lão, Phật) tuyển người thi đỗ ra làm quan | 1194 |
52 | 8. Lý Huệ Tông, KIẾN GIA (Lý Hạo Sãm) lên ngôi lúc 16 tuổi. | 1210-1224 |
53 | Do loạn lạc, vua Lý đi lánh nạn ở Lưu Gia, Thái Bình lấy Trần thị Dung. Sau khi về triều, cho đón Dung vào làm Nguyên phi, và phong tước hầu cho anh vợ Trần Tự Khánh. | 1210 |
54 | Mẹ đẻ nhà vua được tôn làm Hoàng Thái hậu. | 1211 |
55 | Lý Huệ Tông bị bệnh, giao việc triều chính cho anh vợ Trần Tự Khánh | 1217 |
56 | 9. Lý Chiêu Hoàng, THIÊN CHƯƠNG (Lý Chiêu Thánh) lên ngôi lúc 7 tuổi. | 1224-1225 |
57 | Trần Thủ Độ, em họ Trần Thị Dung được cử làm Điện tiền chỉ huy sứ, bảo vệ cấm thành và giữ mọi quyền hành trong nội cung. | 1224 |
58 | Trần Thủ Độ cho Trần Cảnh 8 tuổi, vào cung làm Chánh thủ, ngày đêm hầu hạ Lý Chiêu Hoàng. Rồi dựng lên một cuộc hôn nhân giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh. Sau đó, buộc Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh. | 1225 |
59 | NHÀ TRẦN (175 năm) | 1225-1400 |
60 | 1. Trần Thái Tông, KIẾN TRUNG (Trần Cảnh) | 1225-1258 |
60 | Nhà vua phong Trần Thủ Độ làm Thái Sư, Hoàng hậu Trần Thị Dung xuống làm Thiên cực Công chúa, để trở thành vợ của Trần Thủ Độ. Còn Lý Chiêu Hoàng làm Hoàng Hậu. | 1226 |
62 | Nhà Trần mở khoa thi Thái học sinh, chia thành 3 bậc gọi là “Tam giáp”. | 1232 |
63 | Nhà Trần chia cả nước thành 12 Lộ, đặt chức An phủ sứ, hoặc An phủ phó sứ, hoặc Trấn thủ để trông coi. Tại cơ sở, đặt ra chúc Đại tư xã, Tiểu tư xã, xã chính, xã sử, xã giám gọi chung là xã quan để quản lý. | 1242 |
64 | 2. Trần Thánh Tông, THIỆU LONG (Trần Hoảng) | 1258-1278 |
65 | 3. Trần Nhân Tông, THIỆU BẢO (Trần Khâm) | 1278-1293 |
66 | 4. Trần Anh Tông, HƯNG LONG (Trần Thuyên) | 1293-1314 |
67 | 5. Trần Minh Tông, ĐẠI KHÁNH (Trần Mạnh) | 1314-1329 |
68 | 6. Trần Hiến Tông, KHAI HỰU (Trần Vượng) | 1329-1341 |
69 | 7. Trần Dụ Tông, THIỆU PHONG (Trần Hạo) | 1341-1369 |
70 | Dương Nhật Lễ, ĐẠI ĐỊNH (cướp ngôi) | 1369-1370 |
71 | 8. Trần Nghệ Tông, THIỆU KHÁNH (Trần Phủ) | 1370-1372 |
72 | 9. Trần Duệ Tông, LONH KHÁNH (Trần Kính) | 1373-1377 |
73 | 10. Trần Phế Đế, XƯƠNG PHÙ (Trần Hiện) | 1377-1388 |
74 | 11. Trần Thuận Tông, QUANG THÁI (Trần Ngung) | 1388-1398 |
75 | 12. Trần Thiếu Đế, KIẾN TẦN (Trần Án) | 1398-1400 |
76 | NHÀ HỒ (7 năm) | 1400-1407 |
77 | 1. Hồ Quý Ly, THÀNH NGUYÊN | 1400-1401 |
78 | 2. Hồ Hán Thương, THIỆU THÀNH | 1401-1407 |
79 | NHÀ HẬU TRẦN (7 năm) | 1407-1414 |
80 | 1. Trần Giản Định, HƯNG KHÁNH (Trần Ngỗi) | 1407-1409 |
81 | 2. Trần Quý Khoáng, TRÙNG QUANG | 1409-1414 |
82 | Thời Minh Đô Hộ | 1414-1417 |
83 | Bình Định Vương (Lê Lợi Khởi Nghĩa) | 1918-1427 |
84 | NHÀ LÊ SƠ (99 năm) | 1428-1527 |
85 | 1. Lê Thái Tổ, THUẬN THIÊN (Lê Lợi) | 1428-1433 |
86 | 2. Lê Thái Tông, THIỆU BÌNH (Lê Nguyên Long) | 1433-1442 |
87 | 3. Lê Nhân Tông, THÁI HÒA (Lê Bang Cơ) | 1442-1459 |
88 | Lê Nghi Dân, THIÊN HƯNG (cướp ngôi) | 1459 |
89 | 4. Lê Thánh Tông, HỒNG ĐỨC (Lê Tư Thành) | 1460-1497 |
90 | 5. Lê Hiến Tông, CẢNH THỐNG (Lê Tăng) | 1498-1504 |
91 | 6. Lê Túc Tông, THÁI TRINH (Lê Thuấn) | 1504-1505 |
92 | 7. Lê Uy Mục, ĐOAN KHÁNH (Lê Tuấn) | 1505-1509 |
93 | 8. Lê Tương Dực, HỒNG THUẬN (Lê Oanh) | 1509-1516 |
94 | 9. Lê Chiêu Tông, QUANG THIỆU (Lê Ý) | 1516-1522 |
95 | 10. Lê Cung Hoàng, THỐNG NGUYÊN (Lê Xuân) | 1522-1527 |
96 | NHÀ MẠC (65 năm) | 1527-1592 |
97 | 1. Mạc Đăng Dung, MINH ĐỨC | 1527-1529 |
98 | 2. Mạc Đăng Doanh, ĐẠI CHÍNH | 1529-1540 |
99 | NHÀ HẬU LÊ (255 năm) | 1533-1788 |
100 | 1. Lê Trang Tông, NGUYÊN HÒA (Lê Duy Ninh) | 1533-1548 |
101 | 2. Lê Trung Tông, THUẬN BÌNH (Lê Huyên) | 1548-1557 |
102 | 3. Lê Anh Tông, THIÊN HỰU (Lê Duy Bang) | 1557-1573 |
103 | 4. Lê Thế Tông, GIA THÁI (Lê Duy Đàm) | 1573-1600 |
104 | 5. Lê Kính Tông, THUẬN ĐỨC (Lê Duy Tần) | 1600-1619 |
105 | 6. Lê Thần Tông, VĨNH TỘ (Lê Duy Kỳ) | 1619-1643 |
106 | 7. Lê Chân Tông, PHÚC THÁI (Lê Duy Hựu) | 1643-1649 |
107 | 8. Lê Thần Tông, KHÁNH ĐỨC (Lê Duy Kỳ, lần 2) | 1649-1662 |
108 | 9. Lê Huyền Tông, CẢNH TRỊ (Lê Duy Vũ) | 1663-1671 |
109 | 10. Lê Gia Tông, DƯƠNG ĐỨC (Lê Duy Hợi) | 1672-1675 |
110 | 11. Lê Hy Tông, VĨNH TRỊ (Lê Duy Hợp) | 1676-1705 |
111 | 12. Lê Dụ Tông, VĨNH THỊNH (Lê Duy Dương) | 1705-1729 |
112 | 13. Lê Đế, VĨNH KHÁNH (Lê Duy Phường) | 1729-1732 |
113 | 14. Lê Thuần Tông, LONG ĐỨC (Lê Duy Tường) | 1732-1735 |
114 | 15. Lê Ý Tông, VĨNH HỰU (Lê Duy Thìn) | 1735-1740 |
115 | 16. Lê Hiển Tông, CẢNH HƯNG (Lê Duy Diêu) | 1740-1786 |
116 | 17. Lê Mẫn Đế, CHIÊU THỐNG (Lê Duy Kỳ) | 1787-1788 |
117 | NHÀ NGUYỄN TÂY SƠN (24 năm) | 1778-1802 |
118 | 1. Nguyễn Nhạc, THÁI ĐỨC | 1778-1793 |
119 | 2. Nguyễn Huệ, QUANH TRUNG | 1788-1792 |
120 | 3. Nguyễn Quang Toản, CẢNH THỊNH | 1793-1802 |
121 | NHÀ NGUYỄN PHÚC (143 năm) | 1802-1945 |
122 | 1. Nguyễn Thế Tổ, GIA LONG (Nguyễn Phúc Ánh) | 1802-1820 |
123 | 2. Nguyễn Thánh Tổ, MINH MẠNG (Nguyễn Phúc Đảm) | 1820-1840 |
124 | 3. Nguyễn Hiến Tổ, THIỆU TRỊ (Nguyễn Miên Tông) | 1841-1847 |
125 | 4. Nguyễn Dục Tông, TỰ ĐỨC (Nguyễn Hồng Nhiệm) | 1847-1883 |
126 | 5. Nguyễn Dục Đức, DỤC ĐỨC (Nguyễn Ưng Chân) | 1883 (3 ngày) |
127 | 6. Nguyễn Hiệp Hòa, HIỆP HÒA (Nguyễn Hồng Dật) | 1883 (6 tháng) |
128 | 7. Nguyễn Giản Tông, KIẾN PHÚC (Nguyễn Ưng Đằng) | 1883-1884 |
129 | 8. Nguyễn Hàm Nghi, HÀM NGHI (Nguyễn Ưng Lịch) | 1884-1885 |
130 | 9. Nguyễn Cảnh Tông, ĐỒNG KHÁNH (Nguyễn Ưng Xuy) | 1886-1888 |
131 | 10. Nguyễn Thành Thái, THÀNH THÁI (Nguyễn Bửu Lâm) | 1889-1907 |
132 | 11. Nguyễn Duy Tân, DUY TÂN (Nguyễn Vỉnh San) | 1907-1916 |
133 | 12. Nguyễn Hoằng Tông, KHẢI ĐỊNH (Nguyễn Bửu Đảo) | 1916-1925 |
134 | 13. Nguyễn Bảo Đại, BẢO ĐẠI (Nguyễn Vỉnh Thụy) | 1926-1945 |
GIA PHỔ CÁC HỌ: MẠC-TRỊNH-NGUYỄN . | ||
GIA PHỔ HỌ MẠC | ||
138 | 1. Mạc Thái Tổ, MINH ĐỨC (Mạc Đăng Dung) | 1517-1529 |
139 | 2. Mạc Thái Tông, ĐẠI CHÍNH (Mạc Đăng Doanh) | 1530-1540 |
140 | 3. Mạc Hiến Tông, QUẢNG HÒA (Mạc Phúc Hải) | 1541-1546 |
141 | 4. Mạc Tuyên Tông, VĨNH ĐỊNH (Mạc Phúc Nguyên) | 1546-1561 |
142 | 5. Mạc Mậu Hợp, THUẦN PHÚC | 1562-1592 |
143 | 6. Mạc Toàn, VÕ AN | 1592 |
144 | 7. Mạc Kính Chi, BẢO ĐỊNH | 1592-1592 |
145 | 8. Mạc Kính Cung, KIẾN THỐNG | 1593-1625 |
146 | 9. Mạc Kính Khoan, LONG THÁI | 1626-1637 |
147 | 10. Mạc Kim Vũ, THUẬN ĐỨC | 1638-1677 |
GIA PHỔ HỌ TRỊNH | ||
148 | 1. Thế Tổ Minh Khang, THÁI VƯƠNG (Trịnh Kiểm) | 1545-1569 |
149 | 2. BÌNH AN VƯƠNG (Trịnh Tùng) | 1570-1623 |
150 | 3. THANH ĐỖ VƯƠNG (Trịnh Tráng) | 1623-1657 |
151 | 4. TÂY ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Tạc) | 1657-1682 |
152 | 5. ĐỊNH VƯƠNG (Trịnh Căn) | 1682-1709 |
153 | 6. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cương) | 1709-1729 |
154 | 7. UY NAM VƯƠNG (Trịnh Giang) | 1729-1740 |
155 | 8. MINH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Doanh) | 1740-1767 |
156 | 9. TĨNH ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Sâm) | 1767-1782 |
157 | 10. ĐIỆN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Cán) | 1782 (2 tháng) |
158 | 11. ĐOAN NAM VƯƠNG (Trịnh Khải) | 1782-1786 |
159 | 12. AN ĐÔ VƯƠNG (Trịnh Bồng) | 1787-1788 |
GIA PHỔ HỌ NGUYỄN | ||
160 | 1. Triệu Tổ, CHIÊU HUÂN (Nguyễn Kim) | 1533-1545 |
161 | 2. Thái Tổ, CHÚA TIÊN (Nguyễn Hoàng) | 1558-1612 |
162 | 3. Hy Tông, CHÚA SỖI (Nguyễn Phúc Nguyên) | 1613-1634 |
163 | 4. Thần Tông, CHÚA THƯỢNG (Nguyễn Phúc Lan) | 1635-1648 |
164 | 6. Thái Tông, CHÚA HIẾN (Nguyễn Phúc Tấn) | 1648-1687 |
165 | 7. Anh Tông, CHÚA NGHĨA (Nguyễn Phúc Thái) | 1687-1691 |
166 | 8. Hiền Tông, CHÚA QUỐC (Nguyễn Phúc Chu) | 1691-1725 |
167 | 9. Tục Tông, NINH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thụ) | 1725-1738 |
168 | 10. Thế Tông, VÕ VƯƠNG (Nguyễn Phúc Khoát) | 1738-1765 |
169 | 11. Duệ Tông, ĐỊNH VƯƠNG (Nguyễn Phúc Thuần) | 1765-1777 |
IV. MẪU GHI BIÊN GIA PHỔ
(Thông tin Chi tiết Cá nhân: ghi ở chương 4)
ĐỜI THỨ:……..
Quý danh: LÊ ĐÌNH A……
(Con trai Ngài………..và bà…………..)
Sinh ngày .. tháng .. năm …...
Mất ngày .. tháng .. ÂL (1967).
Mộ táng tại: ……………………….
Nguyên phối (Vợ chánh).
Quý danh: ……., con gái ngài…., người ở …..
Sinh ngày .. tháng .. năm …..
Mất ngày .. tháng .. ÂL.
Mộ táng tại:……………………...
Hạ sinh:
1.
2.
3.
Kế phối (Vợ kế).
Quý danh: ….., con gái ngài …, người làng….
Sinh ngày .. tháng .. năm ….
Mất ngày .. tháng .. ÂL.
Mộ táng tại:……………………...
Hạ sinh:
1.
2.
3.
Thứ phối (Vợ thứ)
Quý danh: ….., con gái ngài …, người làng….
Sinh ngày .. tháng .. năm ….
Mất ngày .. tháng .. ÂL.
Mộ táng tại:……………………...
Hạ sinh:
1.
2.
3.
Ghi chú:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
(Hết chương 1)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét