Chọn Ngôn ngữ (Translate)

Thứ Ba, 1 tháng 11, 2022


 

Chương 2. THÔNG TIN CƠ BẢN GIẢN ĐƠN.

(Chương 2 gồm 13 trang và 7.235 chữ) 

 


HỌ LÊ LÀNG TRIỀU THUỶ

(Từ Đời thứ 1 đến Đời thứ 7)

 


ĐỜI THỨ NHẤT

(Trước hoặc sau năm 1810)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ VĂN CHỢ

Lê Văn Cấu

Ngài Chợ rời làng Xuân Ỗ đến lập nghiệp tại làng Triều Thuỷ. 

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ NHẤT: Có 1 ngài. 

 

1. Ngài LÊ VĂN CHỢ là thành viên thứ 60/61 của Họ LÊ VĂN rời làng Xuân Ỗ đến “định cư lập nghiệp tại làng Triều Thủy”. Ngài Chợ có 5 con trai là Lê Văn Quán, Lê Văn Nhâm (mất sớm), Lê Văn Túc (mất sớm), Lê Văn Đắc, và Lê Văn Tiếng.

 


ĐỜI THỨ HAI

(Trước hoặc sau năm 1830)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ VĂN QUÁN

Lê Văn Chợ

Phái nhất ở làng Triểu Thuỷ

2

LÊ VĂN ĐẮC

Lê Văn Chợ

Phái nhì ở làng Triểu Thuỷ

3

LÊ VĂN TIỀNG

Lê Văn Chợ

Phái ba ở làng Triểu Thuỷ

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ HAI: Có 3 ngài (không tính các ngài mất sớm).

 

1. Ngài LÊ VĂN QUÁN, có 5 con trai là Lê Văn Chiết (mất sớm), và Lê Văn Lựu (mất sớm), Lê Văn Kiếm, Lê Văn Đỉnh, và Lê Văn Yêm.

2. Ngài LÊ VĂN ĐẮC có 1 con trai Lê Văn Mật.                            

3. Ngài LÊ ĐÌNH TIẾNG, có 2 con trai là Lê Văn Tô, và Lê Văn Chiết.

 


ĐỜI THỨ BA

(Trước hoặc sau năm 1850)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ VĂN KIẾM

Lê Văn Quán

Phái nhất

2

LÊ VĂN ĐỈNH

Lê Văn Quán

    /     

3

LÊ VĂN YÊM

Lê Văn Quán

    /

4

LÊ VĂN MẬT

Lê Văn Đắc

Phái nhì

5

LÊ VĂN TÔ

Lê Văn Tiếng

Phái ba

6

LÊ VĂN CHIẾT

Lê Văn Tiếng

    /

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ BA: Có 6 ngài (không tính các ngài mất sớm). Trong số 6 ngài nầy, ngài Tô (chỉ có 5 con gái) không có con trai nối dõi. 

 

1. Ngài LÊ VĂN KIẾM, có 3 vợ, và 7 con trai: Vợ chánh Hồ Thị Kiệm, sinh 2 trai là Lê Văn Chụt (mất sớm), và Lê Văn Chịt (mất sớm); Vợ kế Phan Thị Thỏ, sinh 6 trai là Lê Văn Xin (mất sớm), Lê Văn Xấu (mất sớm), Lê Văn Sắc, Lê Văn Đinh, Lê Văn Đáo (mất sớm), và Lê Văn Tùy; Vợ thứ Nguyễn Thị Nhựa, sinh 2 trai là Lê Văn Mỏi, và Lê Văn Mệt.

2. Ngài LÊ VĂN ĐỈNH, có 2 vợ, và 9 con trai: Vợ chánh Phan Thị Lý, sinh 4 trai là Lê Văn Lau (mất sớm), Lê Văn Xàng, Lê Văn Xê (mất sớm), và Lê Văn Xa; Vợ kế Phan Thị Lợ, sinh 4 trai là Lê Văn Hành (mất sớm), Lê Văn Tỏi (Tiêu), Lê Văn Nại (mất sớm), Lê Văn Vọng, và Lê Văn Cáng.                               

3. Ngài LÊ VĂN YÊM, có 3 con trai là Lê Văn Niềm, Lê Văn Tiềm, Lê Văn Luân.

4. Ngài LÊ VĂN MẬT, có 5 con trai là Lê Văn Mỡ (mất sớm), Lê Văn Bút, Lê Văn Nữa, Lê Văn Mãi (mất sớm), và Lê Văn Phỉ.   

5. Ngài LÊ VĂN TÔ, có 1 vợ, và 5 con gái.

6. Ngài LÊ VĂN CHIẾT, có 4 con trai là Lê Văn Khách, Lê Văn Ngô (mất sớm), Lê Văn Phú, và Lê Văn Dung.

 


ĐỜI THỨ TƯ

(Trước hoặc sau năm 1875)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ VĂN SẮC

Lê Văn Kiếm

Phái nhất

2

LÊ VĂN ĐINH

Lê Văn Kiếm

 /

3

LÊ VĂN TUỲ

Lê Văn Kiếm

 /

4

LÊ VĂN MÕI

Lê Văn Kiếm

 /

5

LÊ VĂN MỆT

Lê Văn Kiếm

 /

6

LÊ VĂN XÀNG

Lê Văn Đĩnh

 /

7

LÊ VĂN XA

Lê Văn Đĩnh

 /

8

LÊ VĂN TIÊU (TỎI)

Lê Văn Đĩnh

 /

9

LÊ VĂN VỌNG

Lê Văn Đĩnh

 /

10

LÊ VĂN CÁN

Lê Văn Đĩnh

 /

11

LÊ VĂN NIỀM 

Lê Văn Yêm

 /

12

LÊ VĂN TIỀM

Lê Văn Yêm

 /

13

LÊ VĂN LUÂN

Lê Văn Yêm

 /

14

LÊ VĂN BÚT

Lê Văn Mật

 Phái nhì

15

LÊ VĂN NỮA

Lê Văn Mật

 /

16

LÊ VĂN PHĨ

Lê Văn Mật

 /

17

LÊ VĂN KHÁCH

Lê Văn Chiết

 Phái ba

18

LÊ VĂN PHÚ

Lê Văn Chiết

 /

19

LÊ VĂN DUNG

Lê Văn Chiết

Những năm cuối đời vào lập nghiệp ở Giồng Riềng, Cần Thơ.

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ TƯ: Có 19 ngài (không tính các ngài mất sớm).

 

1. Ngài LÊ VĂN SẮC, có 4 con trai là Lê Xuân Khởi, Lê Văn Duyệt (mất sớm), Lê Xuân Kỉnh (Kính), và Lê Xuân Phu.

2. Ngài LÊ VĂN ĐINH, có 5 con trai là Lê Văn Liễn (mất sớm), Lê Văn Cháu, Lê Văn Chắc (mất sớm) Lê Xuân Chút, và Lê Văn Chít (mất sớm).                               

3. Ngài LÊ VĂN TÙY, có 5 con trai là Lê Xuân Thừa, Lê Xuân Phổ (Mũ), Lê Xuân  Đỗ, Lê Xuân Hạt, và Lê Song Xuân.

4. Ngài LÊ VĂN MỎI, có 1 con trai là Lê Xuân Hường.   

5. Ngài LÊ VĂN MỆT, có 2 con trai là Lê Văn Khệt (mất sớm), và Lê Văn Mơ.

6. Ngài LÊ VĂN XÀNG, có 4 con trai là Lê Văn Bá (mất sớm), Lê Văn Truyền (mất sớm), Lê Văn Huyên, và Lê Văn Kiện (mất sớm, 24 tuổi).

7. Ngài LÊ VĂN XA, có 2 con trai là Lê Văn Trợ (mất sớm), và Lê Văn Tốn.

8. Ngài LÊ VĂN TỎI (TIÊU), có 2 con trai là Lê Xuân Cảng, và Lê Văn Khản (mất sớm).

9. Ngài LÊ VĂN VỌNG, có 3 con trai là Lê Xuân Đài (Đẳng), Lê Xuân Đệ, và Lê Văn Đoán (mất sớm),    

10. Ngài LÊ VĂN CÁNG, có 4 con trai là Lê Xuân Thuyên, Lê Xuân Hưởng, Lê Xuân Khán (Dật), và Lê Xuân Thủ.

11. Ngài LÊ VĂN NIỀM, có 1 con trai là Lê Văn Vạn (mất sớm).                                                                       

12. Ngài LÊ VĂN TIỀM, có 5 con trai là Lê Văn Tuân (mất sớm),  Lê Văn Thường (Sằng), Lê Văn Hoan, Lê Văn Pháp, Lê Xuân Minh (Kim), và Lê Văn Biên (Don).

13. Ngài LÊ VĂN LUÂN, có 4 con trai là Lê Văn Tín,  Lê Văn Hựu,  Lê Văn Bảo (mất sớm), và Lê Văn VỸ.   

14. Ngài LÊ VĂN BÚT, có 6 con trai là Lê Văn Nhất (Thiện) (mất sớm), Lê Văn Sự (Hoan), Lê Văn Tu (mất sớm), Lê Văn Là (mất sớm, trên 25 tuổi), Lê Văn Chim (mất sớm), Lê Văn Đay, và Lê Văn Đoá (mất sớm).

15. Ngài LÊ VĂN NỮA, có 3 con trai là Lê Văn Mão (mất sớm), Lê Văn Hòa (Hồ), và Lê Văn Khôi.

16. Ngài LÊ VĂN PHĨ, có 4 con trai là Lê Văn Thính, Lê Văn Thuyết, Lê Văn Trọng (mất sớm), và Lê Văn Phước (mất sớm).                               

17. Ngài LÊ VĂN KHÁCH, có 2 con trai là Lê Văn Chủ (Chu), và Lê Xuân Ngọc.

18. Ngài LÊ VĂN PHÚ, có 3 con trai là Lê Văn Dạc (mất sớm), Lê Văn Minh (Bảy), và Lê Văn Tám (mất sớm, trên 20 tuổi).

19. Ngài LÊ VĂN DUNG, có 1 con trai là Lê Văn Lu.

 


ĐỜI THỨ NĂM

(Trước hoặc sau năm 1900)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ XUÂN KHỞI

Lê Văn Sắc

Cư trú tại Thành phố Huế

2

 LÊ XUÂN KÍNH (Kỉnh)

Lê Văn Sắc

Cư trú tại Thành phố Huế, Sài Gòn.

3

LÊ XUÂN PHU

Lê Văn Sắc

 

4

LÊ XUÂN CHÁU

Lê Văn Đinh

 

5

LÊ XUÂN CHÚT

Lê Văn Đinh

 

6

LÊ XUÂN THỪA

Lê Văn Tuỳ

 Không có con trai

7

LÊ XUÂN MŨ (Phổ)

Lê Văn Tuỳ

Cư trú tại Th. phố Huế, Cam Ranh.

8

LÊ XUÂN ĐỖ

Lê Văn Tuỳ

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng, Sài Gòn, Úc Đại Lợi. 

9

LÊ XUÂN HẠT

Lê Văn Tuỳ

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

10

LÊ SONG XUÂN

Lê Văn Tuỳ

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

11

LÊ XUÂN HƯỜNG

Lê Văn Mõi

 

12

LÊ XUÂN MƠ

Lê Văn Mệt

Cư trú tại Thị Trấn Phú Túc.  

13

LÊ VĂN HUYÊN

Lê Văn Xàng

Không có con trai

14

LÊ VĂN TỐN

Lê Văn Xa

Không có con trai 

15

LÊ XUÂN CẢNG

Lê Văn Tỏi (Tiêu)

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

16

LÊ XUÂN ĐẲNG

Lê Văn Vọng

 

17

LÊ XUÂN ĐỆ

Lê Văn Vọng

Cư trú tại Thành phố Nha Trang

18

LÊ XUÂN THUYÊN

Lê Văn Cáng

 

19

LÊ XUÂN HƯỞNG

Lê Văn Cáng

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

20

LÊ XUÂN DẬT (Khán)

Lê Văn Cáng

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

21

LÊ XUÂN THỦ

Lê Văn Cáng

Cư trú tại Thị Trấn Phú Bổn.

22

LÊ VĂN SẰNG (Thường)

Lê Văn Tiềm

Cư trú tại Thành phố Huế

23

LÊ VĂN HOAN

Lê Văn Tiềm

 Không có con trai

24

LÊ VĂN PHÁP

Lê Văn Tiềm

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng

25

LÊ XUÂN KIM (Minh)

Lê Văn Tiềm

Cư trú tại Đà Nẳng, Hoa Kỳ (Mỹ)

26

LÊ VĂN DON (Biên)

Lê Văn Tiềm

 

27

LÊ VĂN TÍN

Lê Văn Luân

Cư trú tại Quảng Bình 

28

LÊ VĂN HỰU

Lê Văn Luân

 

29

LÊ VĂN VỸ

Lê Văn Luân

 

30

LÊ VĂN HOAN (Sự)

Lê Văn Bút

 

31

LÊ VĂN ĐAY

Lê Văn Bút

 

32

LÊ VĂN HỒ (Hoà)

Lê Văn Nữa

 

33

LÊ VĂN KHÔI

Lê Văn Nữa

Cư trú tại Thành phố Huế

34

LÊ VĂN THÍNH

Lê Văn Phỉ

 

35

LÊ VĂN THUYẾT

Lê Văn Phỉ

 

36

LÊ VĂN CHU (Chủ)

Lê Văn Khách

Cư trú tại Thị trấn Cần Giuộc 

37

LÊ XUÂN NGỌC

Lê Văn Khách

Cư trú tại Tuy Hoà

38

LÊ XUÂN MINH

Lê Văn Phú

 

39

LÊ XUÂN LU

Lê Văn Dung

Cư trú tại Giồng Riềng, Cần Thơ

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ NĂM: Có 39 ngài (không tính các ngài mất sớm). Trong 39 ngài nầy có 5/39 ngài không có con trai kế tục là: Lê Xuân Cháu. Lê Xuân Thừa, Lê Văn Huyên, Lê Văn Tốn, và  Lê Văn Hoan.

 

1. Ngài LÊ XUÂN KHỞI, có 2 con trai là Lê Xuân Trí, Lê Xuân Yến (mất sớm), Lê Xuân Thuần (mất sớm), và Lê Xuân Dũng.

2. Ngài LÊ XUÂN KỈNH (KÍNH), có 3 vợ, và 5 con trai: Vợ chánh Phan Thị Xấu, sinh 1 trai là Lê Xuân Tùng; Vợ kế Võ Thị Phi, sinh 3 trai là Lê Xuân Nhựt, Lê Xuân Sơn, và Lê Xuân Minh (mất sớm, gần 20 tuổi); Vợ thứ (1) Trần Thị Ngọc, sinh 1 trai là Lê Xuân Hải 

3. Ngài LÊ XUÂN PHU, có 2 con trai là Lê Xuân Lợi, và Lê Xuân Tài. 

4. Ngài LÊ XUÂN CHÁU, có 1 con trai là Lê Xuân Bôn (con ngoài giá thú với bà Phan Thị Mót); Vợ chánh Nguyễn Thị Đũ, không có con trai. 

5. Ngài LÊ XUÂN CHÚT, có 6 con trai là Lê Xuân Hướng, Lê Xuân Kính, Lê Xuân Hà, Lê Xuân Sinh, Lê Xuân Bác, và Lê Xuân Cửu. 

6. Ngài LÊ XUÂN THỪA, có 2 vợ, và 2 con trai: Vợ chánh Đặng Thị Vãng, sinh 2 trai là Lê Xuân Thận (mất sớm), và Lê Xuân Thiên (mất lúc 21 tuổi); Vợ kế Phan Thị Cấy, không có con trai.  

7. Ngài LÊ XUÂN PHỔ (MŨ), có 2 vợ, và 5 con trai: Vợ chánh Phan Thị Đị, sinh 4 trai là Lê Xuân Mến (mất sớm), Lê Xuân Sơn, Lê Xuân Nhân, và Lê Xuân Hiệp (mất sớm); Vợ kế Nguyễn Thị Tuất, sinh 1 trai là Lê Xuân Tùng.

8. Ngài LÊ XUÂN ĐỖ, có 7 con trai là Lê Xuân Sinh, Lê Xuân Sơn, Lê Xuân Thanh, Lê Xuân Minh Hùng, Lê Xuân Minh Kỳ, Lê Xuân Việt Anh, và Lê Xuân Việt Quốc. 

9. Ngài LÊ XUÂN HẠT, có 3 con trai là Lê Xuân Anh Huy, Lê Xuân Anh Hào, và Lê Xuân Hòa Bình.

10. Ngài LÊ SONG XUÂN, có 1 vợ, và 5 con trai là Lê Thuận (con ngoài hôn nhân với bà Nguyễn Thị Đành), Lê Xuân Hạ Nam (mất sớm), Lê Xuân Thiên Tân, Lê Xuân Thiên Tôn, và Lê Xuân Thiên Tuấn. 

11. Ngài LÊ XUÂN HƯỜNG, có 4 con trai là Lê Xuân Lộc, Lê Xuân Lân (mất sớm), Lê Xuân Hữu, và Lê Xuân Nghĩa.  

12. Ngài LÊ XUÂN MƠ, có 4 con trai là Lê Xuân Niên, Lê Xuân Hùng (mất sớm), Lê Xuân Hiệp, và Lê Xuân Hòa.  

13. Ngài LÊ VĂN HUYÊN, có vợ, nhưng không có con trai. 

14. Ngài LÊ VĂN TỐN, có vợ, nhưng không có con trai.

15. Ngài LÊ XUÂN CẢNG, có 4 con trai là Lê Xuân Hùng, Lê Xuân Ngọc, Lê Xuân Trọng, và Lê Xuân Hòa. 

16. Ngài LÊ XUÂN ĐẲNG, có 2 vợ, và 3 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Nanh, sinh 2 trai là Lê Xuân Quân, và Lê Xuân Kỳ; Vợ kế Nguyễn Thị Gái, có 1 trai là Lê Xuân Sửu. 

17. Ngài LÊ XUÂN ĐỆ, có 1 con trai là Lê Xuân Anh Tuấn. 

18. Ngài LÊ XUÂN THUYÊN, có 2 vợ, và 1 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Yên, không có con trai; Vợ kế Phan Thị Viễn, sinh 1 trai là Lê Xuân Lộc.

19. Ngài LÊ XUÂN HƯỞNG, có 3 con trai là Lê Xuân Quang, Lê Xuân Minh, và Lê Xuân Sơn. 

20. Ngài LÊ XUÂN KHÁN (DẬT), có 1 con trai là Lê Xuân Việt. 

21. Ngài LÊ XUÂN THỦ, có 3 con trai là Lê Xuân Tuấn, Lê Xuân Thái, và Lê Xuân Thắng. 

22. Ngài LÊ VĂN THƯỜNG (SẰNG), có 4 con trai là Lê Văn Hạnh, Lê Văn Từ (mất sớm), Lê Văn Ngô (mất sớm), và Lê Văn Phúc.

23. Ngài LÊ VĂN HOAN, có 1 con trai là Lê Văn Phẩm (Đệ) (mất sớm). 

24. Ngài LÊ VĂN PHÁP, có 6 con trai là Lê Xuân Phẫm (mất sớm), Lê Xuân Ngân, Lê Xuân Cần, Lê Xuân Chưởng, Lê Xuân Thanh, và Lê Xuân Xích. 

25. Ngài LÊ XUÂN MINH (KIM), có 4 con trai là Lê Xuân Toàn (con ngoài hôn phối với bà ….), Lê Xuân Hùng, Lê Xuân Thành, và Lê Xuân Ngọc.

26. Ngài LÊ VĂN BIÊN (DON), có 3 con trai là Lê Văn Bính, Lê Văn Điển, và Lê Văn Ngọ. 

27. Ngài LÊ VĂN TÍN, có 2 vợ, và 5 con trai: Vợ chánh Phạm Thị Mỹ, sinh 1 trai là Lê Văn Nhiệm; Vợ kế Nguyễn Thị Ký, sinh 4 trai là Lê Chí Dũng, Lê Chí Tấn, Lê Đại Thắng, và Lê Quang Vinh. 

28. Ngài LÊ VĂN HỰU, có 2 vợ, và 6 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Bích, sinh 2 trai là Lê Văn Nho (mất sớm), và Lê Văn Phó; Vợ kế Phan Thị Diên, sinh 4 trai là Lê Văn Dũng, Lê Văn Hỷ (Mất Sớm), Lê Văn Thọ (Phượng), và Lê Văn Trọng (Phương). 

(29) Ngài LÊ VĂN VỸ, có 2 vợ, và 7 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Phùng, sinh 4 trai là Lê Văn Quang, Lê Văn Tâm (mất sớm), Lê Văn Tịnh, và Lê Văn Tính; Vợ kế Phạm Thị Nguyệt Thanh, sinh 3 trai là Lê Văn Trọng, Lê Văn Phương, và Lê Văn Phúc. 

30. Ngài LÊ VĂN SỰ (HOAN), có 2 con trai là Lê Văn Hoanh (mất sớm),  Lê Văn Vơ (Hoàng).  

31. Ngài LÊ VĂN ĐAY, có 4 con trai là Lê Xuân Xay, Lê Xuân Tới, Lê Xuân Gạo, và Lê Xuân Hiếu.

32. Ngài LÊ VĂN HÒA (HỒ), có 7 con trai là Lê Văn Liệu, Lê Văn Liếu (mất sớm), Lê Văn Kỳ, Lê Văn Chính, Lê Văn Tuân, Lê Văn Giõi (mất sớm), và Lê Văn Mau. 

33. Ngài LÊ VĂN KHÔI, có 3 con trai là Lê Xuân Kha, Lê Xuân Khá, và Lê Xuân Dũng.

34. Ngài LÊ VĂN THÍNH, có 5 con trai là Lê Văn Thám, Lê Văn Thinh (mất sớm), Lê Văn Thuận, Lê Văn Toàn, và Lê Văn Bính (Lợi) (mất sớm). 

35. Ngài LÊ VĂN THUYẾT, có 1 con trai là Lê Văn Tý. 

36. Ngài LÊ VĂN CHỦ (CHU), có 6 con trai là Lê Xuân Hoàng, Lê Xuân Biệt (mất sớm), Lê Xuân Hậu, Lê Xuân Hùng, và Lê Xuân Hòa.  

37. Ngài LÊ XUÂN NGỌC, có 5 con trai là Lê Xuân Nam, Lê Xuân Thành, Lê Xuân Công, Lê Xuân Như, và Lê Xuân Ý. 

38. Ngài LÊ XUÂN MINH, có 5 con trai là Lê Xuân Thành, Lê Xuân Bình, Lê Xuân Nghĩa, Lê Xuân Hùng, và Lê Xuân Mạnh. 

39. Ngài LÊ XUÂN LU, có 3 con trai: Lê Xuân Bình, Lê Xuân Thương, và Lê Xuân Phương.

 


ĐỜI THỨ SÁU

(Trước hoặc sau năm 1925)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ XUÂN TRÍ

Lê Xuân Khởi

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

2

LÊ XUÂN DŨNG

Lê Xuân Khởi

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

3

LÊ XUÂN TÙNG

Lê Xuân Kính (Kỉnh)

Cư trú tại Thành phố Huế.

4

LÊ XUÂN NHỰT

Lê Xuân Kính (Kỉnh)

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

5

LÊ XUÂN SƠN

Lê Xuân Kính (Kỉnh)

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

6

LÊ XUÂN HẢI

Lê Xuân Kính (Kỉnh)

Cư trú tại Sài Gòn, Hoa Kỳ.

7

LÊ XUÂN LỢI

Lê Xuân Phu

Cư trú tại Thành phố Huế.

8

LÊ XUÂN TÀI

Lê Xuân Phu

 

9

LÊ XUÂN BÔN

Lê Xuân Cháu

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn

10

LÊ XUÂN HƯỚNG

Lê Xuân Chút

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc 

11

LÊ XUÂN KÍNH

Lê Xuân Chút

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc

12

LÊ XUÂN HÀ

Lê Xuân Chút

 

13

LÊ XUÂN SINH

Lê Xuân Chút

 

14

LÊ XUÂN BÁC

Lê Xuân Chút

 

15

LÊ XUÂN CỮU

Lê Xuân Chút

 

16

LÊ XUÂN SƠN

Lê Xuân Mũ (Phổ)

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

17

LÊ XUÂN NHÂN

Lê Xuân Mũ (Phổ)

Cư trú tại Thành phố Huế.

18

LÊ XUÂN TÙNG

Lê Xuân Mũ (Phổ)

Cư trú tại Thi trấn Cam Ranh.

19

LÊ XUÂN SINH

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi..

20

LÊ XUÂN SƠN

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi..

21

LÊ XUÂN THANH

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi..

22

LÊ XUÂN MINH HÙNG

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi..

23

LÊ XUÂN MINH KỲ

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi.. 

24

LÊ XUÂN VIỆT ANH

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi.. 

25

LÊ XUÂN VIỆT QUỐC

Lê Xuân Đỗ

Cư trú tại Sydney, Úc Đại Lợi..

26

LÊ XUÂN ANH HUY

Lê Xuân Hạt

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

27

LÊ XUÂN ANH HÀO

Lê Xuân Hạt

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

28

LÊ XUÂN HOÀ BÌNH

Lê Xuân Hạt

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

29

LÊ XUÂN THIÊN TÂN

Lê Song Xuân

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

30

LÊ XUÂN THIÊN TÔN

Lê Song Xuân

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn. 

31

LÊ XUÂN MINH TUẤN

Lê Song Xuân

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

32

LÊ THUẬN

Lê Song Xuân

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

33

LÊ XUÂN LỘC

Lê Xuân Hường

 

34

LÊ XUÂN HỮU

Lê Xuân Hường

 

35

LÊ XUÂN NGHĨA

Lê Xuân Hường

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

36

LÊ XUÂN NIÊN

Lê Xuân Mơ

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

37

LÊ XUÂN HIỆP

Lê Xuân Mơ

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

38

LÊ XUÂN HOÀ

Lê Xuân Mơ

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc. 

39

LÊ XUÂN HÙNG (Quang)

Lê Xuân Cảng

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc. 

40

LÊ XUÂN NGỌC

Lê Xuân Cảng

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

41

LÊ XUÂN TRỌNG 

Lê Xuân Cảng

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

42

LÊ XUÂN HOÀ

Lê Xuân Cảng

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

43

LÊ XUÂN QUÂN

Lê Xuân Đẳng

 

44

LÊ XUÂN KỲ

Lê Xuân Đẳng

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

45

LÊ XUÂN SỮU

Lê Xuân Đẳng

 

46

LÊ XUÂN ANH TUẤN

Lê Xuân Đệ

Cư trú tại Thành phố Nha Trang. 

47

LÊ XUÂN LỘC

Lê Xuân Thuyên

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

48

LÊ XUÂN QUANG

Lê Xuân Hưởng

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

49

LÊ XUÂN MINH

Lê Xuân Hưởng

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

50

LÊ XUÂN SƠN 

Lê Xuân Hưởng

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

51

LÊ XUÂN VIỆT

Lê Xuân Dật (Khán)

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

52

LÊ XUÂN TUẤN

Lê Xuân Thủ

Cư trú tại Thị trấn Phú Bổn.

53

LÊ XUÂN THÁI

Lê Xuân Thủ

Cư trú tại Thị trấn Phú Bổn.

54

LÊ XUÂN THẮNG

Lê Xuân Thủ

Cư trú tại Thị trấn Phú Bổn.

55

LÊ VĂN HẠNH

Lê Văn Sằng (Thường)

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn.

56

LÊ VĂN PHÚC

Lê Văn Sằng (Thường)

Cư trú tại Thành phố Huế.

57

LÊ XUÂN NGÂN

Lê Văn Pháp

Cư trú tại Thành phố Sài Gòn. 

58

LÊ XUÂN CẦN

Lê Văn Pháp

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

59

LÊ XUÂN CHƯỞNG

Lê Văn Pháp

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

60

LÊ XUÂN THANH

Lê Văn Pháp

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

61

LÊ XUÂN XÍCH (Đạt)

Lê Văn Pháp

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

62

LÊ XUÂN TOÀN

Lê Xuân Kim (Minh)

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

63

LÊ XUÂN HÙNG

Lê Xuân Kim (Minh)

Cư trú tại Hoa Kỳ.

64

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Kim (Minh)

Cư trú tại Hoa Kỳ.

65

LÊ XUÂN NGỌC

Lê Xuân Kim (Minh)

Cư trú tại Hoa Kỳ.

66

LÊ VĂN BÍNH

Lê Văn Don (Biên)

 

67

LÊ VĂN ĐIỂN

Lê Văn Don (Biên)

 

68

LÊ VĂN NGỌ

Lê Văn Don (Biên)

Cư trú tại Thành phố Cà Mâu.

69

LÊ VĂN NHIỆM

Lê Văn Tín

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

70

LÊ CHÍ DŨNG

Lê Văn Tín

Cư trú tại …. Quảng Bình.

71

LÊ CHÍ TẤN

Lê Văn Tín

Cư trú tại …. Quảng Bình.

72

LÊ DẠI THẮNG

Lê Văn Tín

Cư trú tại …. Quảng Bình.

73

LÊ QUANG VINH

Lê Văn Tín

Cư trú tại …. Quảng Bình.

74

LÊ VĂN PHÓ

Lê Văn Hựu

 

75

LÊ VĂN DŨNG

Lê Văn Hựu

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

76

LÊ VĂN PHƯỢNG (Thọ) 

Lê Văn Hựu

 

77

LÊ VĂN PHƯƠNG (Trọng) 

Lê Văn Hựu

Cư trú tại Thành phố Huế.

78

LÊ VĂN QUANG

Lê Văn Vỹ

 

79

LÊ VĂN TỊNH

Lê Văn Vỹ

Cư trú tại Hoa Kỳ (Mỹ).

80

LÊ VĂN TÍNH

Lê Văn Vỹ

 

81

LÊ VĂN TRỌNG

Lê Văn Vỹ

Cư trú tại Quảng Ngãi, Đà Nẳng. 

82

LÊ VĂN PHƯƠNG

Lê Văn Vỹ

Cư trú tại Quảng Ngãi, Đà Nẳng.

83

LÊ VĂN PHÚC

Lê Văn Vỹ

Cư trú tại Quảng Ngãi, Đà Nẳng.

84

LÊ VĂN VƠ (Hoàng)

Lê Văn Hoan (Sự)

 

85

LÊ XUÂN XAY

Lê Văn Đay

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

86

LÊ XUÂN TỚI

Lê Văn Đay

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

87

LÊ XUÂN GẠO

Lê Văn Đay

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

88

LÊ XUÂN HIẾU

Lê Văn Đay

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

89

LÊ VĂN LIỆU

Lê Văn Hồ (Hoà)

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

90

LÊ VĂN KỲ

Lê Văn Hồ (Hoà)

Cư trú tại Thành phố Huế.

91

LÊ VĂN CHÍNH

Lê Văn Hồ (Hoà)

 

92

LÊ VĂN TUÂN

Lê Văn Hồ (Hoà)

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

93

LÊ VĂN MAU

Lê Văn Hồ (Hoà)

Cư trú tại Thành phố Đà Nẳng.

94

LÊ XUÂN KHA

Lê Văn Khôi

Cư trú tại Thành phố Huế.

95

LÊ XUÂN KHÁ

Lê Văn Khôi

Cư trú tại Thành phố Huế.

96

LÊ XUÂN DŨNG

Lê Văn Khôi

Cư trú tại Thành phố Huế.

97

LÊ VĂN THÁM

Lê Văn Thính

 

98

LÊ VĂN THUẬN

Lê Văn Thính

 

99

LÊ VĂN TOÀN

Lê Văn Thính

 

100

LÊ VĂN TÝ

Lê Văn Thuyết

Cư trú tại Thị trấn Phú Túc.

101

LÊ XUÂN HOÀNG

Lê Văn Chu (Chủ)

Cư trú tại Thị trấn Cần Giuộc.

102

LÊ XUÂN HẬU

Lê Văn Chu (Chủ)

Cư trú tại Thị trấn Cần Giuộc.

103

LÊ XUÂN HÙNG

Lê Văn Chu (Chủ)

Cư trú tại Thị trấn Cần Giuộc.

104

LÊ XUÂN HOÀ

Lê Văn Chu (Chủ)

Cư trú tại Thị trấn Cần Giuộc.

105

LÊ XUÂN NAM

Lê Xuân Ngọc

Cư trú tại Phú Yên. 

106

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Ngọc

Cư trú tại Phú Yên.

107

LÊ XUÂN CÔNG

Lê Xuân Ngọc

Cư trú tại Phú Yên.

108

LÊ XUÂN NHƯ

Lê Xuân Ngọc

Cư trú tại Phú Yên.

109

LÊ XUÂN Ý

Lê Xuân Ngọc

Cư trú tại Phú Yên.

110

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Minh

 

111

LÊ XUÂN BÌNH

Lê Xuân Minh

 

112

LÊ XUÂN NGHĨA

Lê Xuân Minh

 

113

LÊ XUÂN HÙNG

Lê Xuân Minh

 

114

LÊ XUÂN MẠNH

Lê Xuân Minh

 

115

LÊ XUÂN BÌNH

Lê Văn Lu

Cư trú tại Giồng Riềng, Cần Thơ

116

LÊ XUÂN PHƯƠNG

Lê Văn Lu

Cư trú tại Giồng Riềng, Cần Thơ 

117

LÊ XUÂN THƯƠNG

Lê Văn Lu

Cư trú tại Giồng Riềng, Cần Thơ

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ SÁU: Có 117 ngài (không tính các ngài mất sớm). Trong 117 ngài nầy, có 18 ngài chưa có con trai, và 25 ngài chưa lập gia đình.

 

1. Ngài LÊ XUÂN TRÍ, có 4 con trai là Lê Xuân Ân, Lê Xuân Nhân, Lê Xuân Đức, và Lê Xuân Phúc.

2. Ngài LÊ XUÂN DŨNG, có 1 con trai là Lê Xuân Vinh.

3. Ngài LÊ XUÂN TÙNG,……... 

4. Ngài LÊ XUÂN NHỰT, có 1 con trai là Lê Minh Khánh. 

5. Ngài LÊ XUÂN SƠN, ……..

6. Ngài LÊ XUÂN HẢI, …….

7. Ngài LÊ XUÂN LỢI, có 1 con trai là Lê Quang Huy.

8. Ngài LÊ XUÂN TÀI, có 3 con trai là Lê Xuân Anh Tuấn, Lê Xuân Tuấn Anh, và Lê Xuân Minh Hiếu (mất sớm).

9. Ngài LÊ XUÂN BÔN, có 3 con trai là Lê Tuấn Đạt, Lê Tuấn Đăng, và Lê Tuấn Đạo.

10. Ngài LÊ XUÂN HƯỚNG, có 6 con trai là Lê Xuân Minh, Lê Xuân Thành, Lê Xuân Hòa, Lê Xuân Hải, Lê Xuân Hoàng, và Lê Xuân Hiến. 

11. Ngài LÊ XUÂN KÍNH, có 8 con trai là Lê Xuân Việt, Lê Xuân Hưng, Lê Xuân Hiếu (mất sớm), Lê Xuân Đạo (mất sớm), Lê Xuân Đức, Lê Xuân Thuận, Lê Xuân Thảo, và Lê Xuân Tiến.

12. Ngài LÊ XUÂN HÀ, có 3 con trai là Lê Xuân Hửu, Lê Xuân Phước, và Lê Xuân Khánh.

13. Ngài LÊ XUÂN SINH, có 2 con trai là Lê Xuân Bình, và Lê Xuân Thi.

14. Ngài LÊ XUÂN BÁC, có 4 con trai là Lê Xuân Tuấn, Lê Xuân Anh, Lê Xuân Khá, và Lê Xuân Thi.

15. Ngài LÊ XUÂN CỬU,……..

16. Ngài LÊ XUÂN SƠN, có 2 con trai là Lê Anh Tuấn, và Lê Bảo Tú.

17. Ngài LÊ XUÂN NHÂN, có 2 con trai là Lê Xuân Đức, và Lê Xuân Minh Trí. 

18. Ngài LÊ XUÂN TÙNG,……..

19. Ngài LÊ XUÂN SINH, có 2 con trai là Lê Xuân Kevin Đăng Khoa, và Lê Xuân Jason Đăng Khôi.

20. Ngài LÊ XUÂN SƠN, có 2 con trai là Lê Xuân Robert Tuấn Kiệt, và Lê Xuân Jason Tuấn Cường.

21. Ngài LÊ XUÂN THANH, có 2 vợ, 4 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Diệu Uyên, sinh 3 trai: Lê Xuan Daniel Thanh Minh, Lê Xuân Brandon Thanh Mẫn, và Lê Xuân Robinson Thanh Long; Vợ (ngoài hôn nhân) …Tang, sinh 1 trai Lê Tang Danny. 

22. Ngài LÊ XUÂN MINH HÙNG, có 1 con trai là Trần Lê Minh Dũng (con ngoài hôn nhân với bà Trần Bích Liểu).

23. Ngài LÊ XUÂN MINH KỲ, có 3 con trai là Lê Xuân James Kỳ Quang, Lê Xuân Henry Kỳ Trung, và Lê Xuân Hiếu. 

24. Ngài LÊ XUÂN VIÊT ANH, có 2 con trai là Lê Xuân Nhật An, và Lê Xuân Nhật Huy. 

25. Ngài LÊ XUÂN VIỆT QUỐC,…….

26. Ngài LÊ XUÂN ANH HUY, có 1 con trai là Lê Xuân Anh Dũng.

27. Ngài LÊ XUÂN ANH HÀO, ……….

28. Ngài LÊ XUÂN HÒA BÌNH,………..

29. Ngài LÊ XUÂN THUẬN, có 2 con trai là Lê Xuân Thành, và Lê Xuân Hoàng. 

30. Ngài LÊ XUÂN THIÊN TÂN, …….

31. Ngài LÊ XUÂN THIÊN TÔN,…….

32. Ngài LÊ XUÂN THIÊN TUẤN,……

33. Ngài LÊ XUÂN LỘC, có 2 con trai là Lê Xuân Tiền, và Lê Xuân Phong.

34. Ngài LÊ XUÂN HỮU, có 1 con trai là Lê Xuân Văn.

35. Ngài LÊ XUÂN NGHĨA,………….

36. Ngài LÊ XUÂN NIÊN, có 2 vợ, và 1 con trai: Vợ chánh Nguyễn Thị Vân, sinh 1 trai là Lê Xuân Nguyên; Vợ kế Nguyễn Thị Di, không có 1 con trai.

37. Ngài LÊ XUÂN HIỆP, có 2 con trai là Lê Xuân Tuấn, và Lê Xuân Vũ.

38. Ngài LÊ XUÂN HÒA, có 2 con trai là Lê Xuân Thành, và Lê Xuân Thái.

39. Ngài LÊ XUÂN HÙNG, có 2 con trai là Lê Quốc Huy, và Lê Quốc Hào.

40. Ngài LÊ XUÂN NGỌC, có 3 con trai là Lê Xuân Nghĩa, Lê Tuấn Nguyên, và Lê Xuân Tiến.

41. Ngài LÊ XUÂN TRỌNG, có 2 con trai là Lê Xuân Toàn, và Lê Xuân Thắng.

42. Ngài LÊ XUÂN HÒA, có 1 con trai là Lê Xuân Chiến.

43. Ngài LÊ XUÂN QUÂN, có 4 con trai là Lê Xuân Phục, Lê Xuân Hưng, Lê Xuân Hải, và Lê Xuân Tân.

44. Ngài LÊ XUÂN KỲ, có 2 con trai là Lê Trần Minh Hiếu, và Lê Trần Minh Trung.

45. Ngài LÊ XUÂN SỬU, ……..

46. Ngài LÊ XUÂN ANH TUẤN, …….

47. Ngài LÊ XUÂN LỘC, có 2 con trai là Lê Xuân Kỳ, và Lê Xuân Vinh.

48. Ngài LÊ XUÂN QUANG,……

49. Ngài LÊ XUÂN MINH, có 1 con trai là Lê Xuân Mạnh.

50. Ngài LÊ XUÂN SƠN, ……

51. Ngài LÊ XUÂN VIỆT, …….

52. Ngài LÊ XUÂN TUẤN,…….. 

53. Ngài LÊ XUÂN THÁI,………

54. Ngài LÊ XUÂN THẮNG,……

55. Ngài LÊ VĂN HẠNH, có 3 con trai là Lê Văn Hùng, Lê Văn Hà, và Lê Văn Hoàng (mất sớm).

56. Ngài LÊ VĂN PHÚC, có 2 con trai là Lê Văn Phong, và Lê Văn Phú.

57. Ngài LÊ XUÂN NGÂN, có 2 con trai là Lê Vũ Hoàng Minh, và Lê Vũ Xuân Ngọc. 

58. Ngài LÊ XUÂN CẦN, có 1 con trai là Lê Xuân Châu.

59. Ngài LÊ XUÂN CHƯỞNG, có 2 con trai là Lê Xuân Chúng, và Lê Xuân Quý.

60. Ngài LÊ XUÂN THANH, có 2 con trai là Lê Minh Hiếu, và Lê Minh Huy.

61. Ngài LÊ XUÂN XÍCH, có 2 con trai là Lê Huy Hoàng, và Lê Huy Hòa.

62. Ngài LÊ XUÂN TOÀN, có 1 con trai là Lê Nguyên Thạch.

63. Ngài LÊ XUÂN HÙNG, có 1 con trai là Lê Minh Tuấn. 

64. Ngài LÊ XUÂN THÀNH, có 1 con trai là Lê Thái Nguyễn Davis. 

65. Ngài LÊ XUÂN NGỌC,…….

66. Ngài LÊ VĂN BÍNH, có 2 con trai là Lê Xuân Bình, và Lê Xuân Việt.

67. Ngài LÊ VĂN ĐIỂN, có 2 con trai là Lê Trung Phong, và Lê Xuân Tân.

68. Ngài LÊ VĂN NGỌ, có 1 con trai là Lê Bá Trường Giang.

69. Ngài LÊ VĂN NHIỆM, có 1 con trai là Lê Nguyễn Văn Nhân. 

70. Ngài LÊ CHÍ DŨNG,….…….

71. Ngài LÊ CHÍ TẤN, có 2 con trai là Lê Trần Tuấn Chung, và Lê Trần Hải Đăng.

72. Ngài LÊ ĐẠI THẮNG,………

73. Ngài LÊ QUANG VINH, …………

74. Ngài LÊ VĂN PHÓ, có 2 con trai là Lê Hồng Hải, và Lê Hồng Sơn.

75. Ngài LÊ XUÂN DŨNG, có 3 con trai là Lê Xuân Nghĩa, Lê Xuân Cảm, và Lê Xuân Cường.

76. Ngài LÊ VĂN THỌ (PHƯỢNG), có 1 con trai là Lê Văn Phước.

77. Ngài LÊ VĂN TRỌNG (PHƯƠNG), có 1 con trai là Lê Văn Thành.

78. Ngài LÊ VĂN QUANG, có 2 vợ, và 2 con trai: Vợ chánh là Võ Thị Bạch Cúc, không có con trai; Vợ kế là Phạm Thị Hảo, sinh 2 trai là Lê Văn Hùng Minh, và Lê Vũ Trường An.

79. Ngài LÊ VĂN TỊNH, có 1 con trai là Lê Văn Quốc Trường.

80. Ngài LÊ VĂN TÍNH, có 2 con trai là Lê Văn Anh, và Lê Hồng Nhật.

81. Ngài LÊ VĂN TRỌNG, ……….. 

82. Ngài LÊ VĂN PHƯƠNG, có 1 con trai là Lê Văn Tuệ Triều.

83. Ngài LÊ VĂN PHÚC, ….. 

84. Ngài LÊ VĂN VƠ (HOÀNG), có 3 con trai là Lê Văn Toàn, Lê Văn Tấn (mất sớm), và Lê Văn Thành.

85. Ngài LÊ XUÂN XAY, có 5 con trai là Lê Xuân Cường, Lê Xuân Trung, Lê Xuân Tiến, Lê Xuân Tâm, và Lê Xuân Thảo.

86. Ngài LÊ XUÂN TỚI, có 5 con trai là Lê Xuân Phong, Lê Xuân Tâm Lê Xuân Tân, Lê Xuân Tài, và Lê Xuân Linh.

87. Ngài LÊ XUÂN GẠO, có 3 con trai là Lê Xuân Thận, Lê Xuân Thành, và Lê Xuân Lợi.

88. Ngài LÊ XUÂN HIẾU, có 1 con trai là Lê Xuân Ngân.

89. Ngài LÊ VĂN LIỆU, có 3 con trai là Lê Xuân Thành, Lê Xuân Phúc, và Lê Xuân Thái.

90. Ngài LÊ VĂN KỲ, có 1 con trai là Lê Tần Nhật.

91. Ngài LÊ VĂN CHÍNH, có 2 con trai là Lê Thành Công, và Lê Quang Minh.

92. Ngài LÊ VĂN TUÂN, có 1 con  trai là Lê Xuân Triền.

93. Ngài LÊ VĂN MAU,…….. 

94. Ngài LÊ XUÂN KHA,………

95. Ngài LÊ XUÂN KHÁ, có 1 con trai là Lê Xuân Chương.

96. Ngài LÊ XUÂN DŨNG, có 1 con trai là Lê Xuân Minh Hiếu. 

97. Ngài LÊ VĂN THÁM, có 2 con trai là Lê Anh Tuấn, và Lê Anh Tú.

98. Ngài LÊ VĂN THUẬN, có 4 con trai là Lê Xuân Thành, Lê Xuân Thân, Lê Xuân Thái, và Lê xuân Thôi.

99. Ngài LÊ VĂN TOÀN, có 2 con trai là Lê Xuân Thắng, và Lê Xuân Thông.

100. Ngài LÊ VĂN TÝ, có 3 con trai là Lê Xuân Minh, Lê Xuân Sơn, và Lê Xuân Hải.

101. Ngài LÊ XUÂN HOÀNG, có 1 con trai là Lê Xuân Thành.

102. Ngài LÊ XUÂN HẬU,……… 

103. Ngài LÊ XUÂN HÙNG, có 1 con trai là Lê Xuân Toàn.

104. Ngài LÊ XUÂN HÒA,………….. 

105. Ngài LÊ XUÂN NAM,……... 

106. Ngài LÊ XUÂN THÀNH,…….

107. Ngài LÊ XUÂN CÔNG,………….. 

108. Ngài LÊ XUÂN NHƯ,……... 

109. Ngài LÊ XUÂN Ý,…….

110. Ngài LÊ XUÂN THÀNH,………….. 

111. Ngài LÊ XUÂN BÌNH,……... 

112. Ngài LÊ XUÂN NGHĨA,…….

113. Ngài LÊ XUÂN HÙNG,………….. 

114. Ngài LÊ XUÂN MẠNH,……... 

115. Ngài LÊ XUÂN BÌNH,…….

116. Ngài LÊ XUÂN PHƯƠNG,…….

117. Ngài LÊ XUÂN THƯƠNG.

 


ĐỜI THỨ BẢY

(Trước hoặc sau năm 1950)

Thứ tự

Quý danh (Chính diện)

Con ngài (Nguồn gốc)

Ghi chú

1

LÊ XUÂN ÂN

Lê Xuân Trí

Từ Đời 7 trở đi, tác giả không có điều kiện để cập nhật thông tin.

2

LÊ XUÂN NHÂN

Lê Xuân Trí

 

3

LÊ XUÂN ĐỨC

Lê Xuân Trí

 

4

LÊ XUÂN PHÚC

Lê Xuân Trí

 

5

LÊ XUÂN VINH

Lê Xuân Dũng

 

6

LÊ XUÂN MINH KHÁNH

Lê Xuân Nhựt

 

7

LÊ QUANG HUY

Lê Xuân Lợi

 

8

LÊ XUÂN ANH TUẤN

Lê Xuân Tài

 

9

LÊ XUÂN TUẤN ANH

Lê Xuân Tài

 

10

LÊ TUẤN ĐẠT

Lê Xuân Bôn

 

11

LÊ TUẤN ĐĂNG

Lê Xuân Bôn

 

12

LÊ TUẤN ĐẠO

Lê Xuân Bôn

 

13

LÊ XUÂN MINH

Lê Xuân Hướng

 

14

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Hướng

 

15

LÊ XUÂN HOÀ

Lê Xuân Hướng

 

16

LÊ XUÂN HẢI

Lê Xuân Hướng

 

17

LÊ XUÂN HOÀNG

Lê Xuân Hướng

 

18

LÊ XUÂN HIẾN

Lê Xuân Hướng

 

19

LÊ XUÂN VIỆT

Lê Xuân Kính

 

20

LÊ XUÂN HƯNG

Lê Xuân Kính

 

21

LÊ XUÂN ĐỨC

Lê Xuân Kính

 

22

LÊ XUÂN THUẬN

Lê Xuân Kính

 

23

LÊ XUÂN THẢO

Lê Xuân Kính

 

24

LÊ XUÂN TIẾN

Lê Xuân Kính

 

25

LÊ XUÂN HỮU

Lê Xuân Hà

 

26

LÊ XUÂN PHƯỚC

Lê Xuân Hà

 

27

LÊ XUÂN KHÁNH

Lê Xuân Hà

 

28

LÊ XUÂN BÌNH

Lê Xuân Sinh

 

29

LÊ XUÂN THI

Lê Xuân Sinh

 

30

LÊ XUÂN TUẤN

Lê Xuân Bác

 

31

LÊ XUÂN ANH

Lê Xuân Bác

 

32

LÊ XUÂN KHÁ

Lê Xuân Bác

 

33

LÊ XUÂN TRÍ

Lê Xuân Bác

 

34

LÊ ANH TUẤN

Lê Xuân Sơn

 

35

LÊ BẢO TÚ

Lê Xuân Sơn

 

36

LÊ XUÂN ĐỨC

Lê Xuân Nhân

 

37

LÊ XUÂN MINH TRÍ

Lê Xuân Nhân

 

38

LÊ X. KEVIN ĐĂNG KHOA

Lê Xuân Sinh

 

39

LÊ X. JASON ĐĂNG KHÔI

Lê Xuân Sinh

 

40

LÊX.ROBERT TUẤN KIỆT

Lê Xuân Sơn

 

41

LÊX.JASON TUẤN CƯỜNG

Lê Xuân Sơn

 

42

LÊX.DANIELTHANH MINH

Lê Xuân Thanh

 

43

LÊX. BRANDON TH. MẪN

Lê Xuân Thanh

 

44

LÊX. ROBINSON TH.LONG

Lê Xuân Thanh

 

45

LÊ TANG DANNY

Lê Xuân Thanh

 

46

LÊ TRÀN MINH DŨNG

Lê Xuân Minh Hùng

 

47

LÊ X. JAMES KỲ QUANG

Lê Xuân Minh Kỳ

 

48

LÊ X.HENRY KỲ TRUNG

Lê Xuân Minh Kỳ

 

49

LÊ X. …… KỲ HIẾU

Lê Xuân Minh Kỳ

 

50

LÊ X. ….. NHẬT AN

Lê Xuân Việt Anh

 

51

LÊ X. …… NHẬT HUY

Lê Xuân Việt Anh

 

52

LÊ XUÂN ANH DŨNG

Lê Xuân Anh Huy

 

53

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Thuận 

 

54

LÊ XUÂN HOÀNG

Lê Thuận

 

55

LÊ XUÂN TIỀN

Lê Xuân Lộc

 

56

LÊ XUÂN PHONG

Lê Xuân Lộc

 

57

LÊ XUÂN VĂN

Lê Xuân Hữu

 

58

LÊ XUÂN NGUYÊN

Lê Xuân Niên

 

59

LÊ XUÂN TUẤN

Lê Xuân Hiệp

 

60

LÊ XUÂN VŨ

Lê Xuân Hiệp

 

61

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Hoà

 

62

LÊ XUÂN THÁI

Lê Xuân Hoà

 

63

LÊ QUỐC HUY

Lê Xuân Hùng

 

64

LÊ QUỐC HÀO

Lê Xuân Hùng

 

65

LÊ XUÂN NGHĨA

Lê Xuân Ngọc

 

66

LÊ XUÂN NGUYÊN

Lê Xuân Ngọc

 

67

LÊ XUÂN TIẾN

Lê Xuân Ngọc

 

68

LÊ XUÂN TOÀN

Lê Xuân Trọng

 

69

LÊ XUÂN THẮNG

Lê Xuân Trọng

 

70

LÊ XUÂN CHIẾN

Lê Xuân Hoà

 

71

LÊ XUÂN PHỤC

Lê Xuân Quân

 

72

LÊ XUÂN HƯNG

Lê Xuân Quân

 

73

LÊ XUÂN HẢI

Lê Xuân Quân

 

74

LÊ XUÂN TÂN

Lê Xuân Quân

 

75

LÊ TRẦN MINH HIẾU

Lê Xuân Kỳ

 

76

LÊ TRẦN MINH TRUNG

Lê Xuân Kỳ

 

77

LÊ XUÂN KỲ

Lê Xuân Lộc

 

78

LÊ XUÂN VINH

Lê Xuân Lộc

 

79

LÊ XUÂN MẠNH

Lê Xuân Minh

 

80

LÊ VĂN HÙNG

Lê Văn Hạnh

 

81

LÊ VĂN HÀ

Lê Văn Hạnh

 

82

LÊ VĂN PHONG

Lê Văn Phúc

 

83

LÊ VĂN PHÚ

Lê Văn Phúc

 

84

LÊ VŨ HOÀNG MINH

Lê Xuân Ngân

 

85

LÊ VŨ XUÂN NGỌC

Lê Xuân Ngân

 

86

LÊ XUÂN CHÂU

Lê Xuân Cần

 

87

LÊ XUÂN CHÚNG

Lê Xuân Chưởng

 

88

LÊ XUÂN QUÝ

Lê Xuân Chưởng

 

89

LÊ XUÂN MINH HIẾU

Lê Xuân Thanh

 

90

LÊ XUÂN MINH HUY

Lê Xuân Thanh

 

91

LÊ HUY HOÀNG

Lê Xuân Xích (Đạt)

 

92

LÊ HUY HÀ

Lê Xuân Xích (Đạt)

 

93

LÊ NGUYÊN THẠCH

Lê Xuân Toàn

 

94

LE MINH TUẤN

Lê Xuân Hùng

 

95

LÊ THÁI NGUYỄN DAVIS

Lê Xuân Thành

 

96

LÊ XUÂN BÌNH

Lê Văn Bính

 

97

LÊ XUÂN VIỆT

Lê Văn Bính

 

98

LÊ TRUNG PHONG

Lê Văn Điển

 

99

LÊ XUÂN TÂN

Lê Văn Điển

 

100

LÊ BÁ TRƯỜNG GIANG

Lê Văn Ngọ

 

101

LÊ VĂN NHÂN

Lê Văn Nhiệm

 

102

LÊ TRẦN TUẤN CHUNG

Lê Chí Tấn

 

103

LÊ TRẦN HẢI ĐĂNG

Lê Chí Tấn

 

104

LÊ HỒNG HẢI

Lê Văn Phó

 

105

LÊ HỒNG SƠN

Lê Văn Phó

 

106

LÊ XUÂN NGHĨA

Lê Văn Dũng

 

107

LÊ XUÂN CẢM

Lê Văn Dũng

 

108

LÊ XUÂN CƯỜNG

Lê Văn Dũng

 

109

LÊ VĂN PHƯỚC

Lê Văn Phượng (Thọ)

 

110

LÊ VĂN THÀNH

Lê Văn Phương (Trọng)

 

111

LÊ VĂN HÙNG MINH

Lê Văn Quang

 

112

LÊ VÕ TRƯỜNG AN

Lê Văn Quang

 

113

LÊ VĂN QUỐC TƯỜNG

Lê Văn Tịnh

 

114

LÊ VĂN ANH

Lê Văn Tính

 

115

LÊ HỒNG NHẬT

Lê Văn Tính

 

116

LÊ VĂN TUỆ TRIỀU

Lê Văn Phương

 

117

LÊ VĂN TOÀN

Lê Văn Vơ (Hoàng)

 

118

LÊ VĂN THÀNH

Lê Văn Vơ (Hoàng)

 

119

LÊ XUÂN CƯỜNG

Lê Xuân Xay

 

120

LÊ XUÂN TRUNG

Lê Xuân Xay

 

121

LÊ XUÂN TIẾN 

Lê Xuân Xay

 

122

LÊ XUÂN TÂM

Lê Xuân Xay

 

123

LÊ XUÂN THẢO

Lê Xuân Xay

 

124

LÊ XUÂN PHONG

Lê Xuân Tới

 

125

LÊ XUÂN ANH TÂM

Lê Xuân Tới

 

126

LÊ XUÂN TÂN

Lê Xuân Tới

 

127

LÊ XUÂN TÀI

Lê Xuân Tới

 

128

LÊ XUÂN LINH 

Lê Xuân Tới

 

129

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Gạo

 

130

LÊ XUÂN LỢI

Lê Xuân Gạo

 

131

LÊ XUÂN NGÂN

Lê Xuân Hiếu

 

132

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Văn Liệu

 

133

LÊ XUÂN PHÚC

Lê Văn Liệu

 

134

LÊ XUÂN THÁI

Lê Văn Liệu

 

135

LÊ TẤN NHẬT

Lê Văn Kỳ

 

136

LÊ THÀNH CÔNG 

Lê Văn Chính

 

137

LÊ QUANG MINH

Lê Văn Chính

 

138

LÊ XUÂN TRIỂN

Lê Văn Tuân

 

139

LÊ XUÂN CHƯƠNG

Lê Xuân Khá

 

140

LÊ XUÂN MINH HIẾU

Lê Xuân Dũng

 

141

LÊ ANH TUẤN

Lê Văn Thám

 

142

LÊ XUÂN TÚ

Lê Văn Thám

 

143

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Văn Thuận

 

144

LÊ XUÂN THÂN

Lê Văn Thuận

 

145

LÊ XUÂN THÁI

Lê Văn Thuận

 

146

LÊ XUÂN THÔI

Lê Văn Thuận

 

147

LÊ XUÂN THẮNG

Lê Văn Toàn

 

148

LÊ XUÂN THÔNG

Lê Văn Toàn

 

149

LÊ XUÂN MINH

Lê Văn Tý

 

150

LÊ XUÂN SƠN

Lê Văn Tý

 

151

LÊ XUÂN HẢI

Lê Văn Tý

 

152

LÊ XUÂN THÀNH

Lê Xuân Hoàng

 

153

LÊ XUÂN TOÀN

Lê Xuân Hùng

 

 

GHI CHÚ: ĐỜI THỨ BẢY: Tác giả không có điều kiện cập nhật thông tin. Xin các thành viên kế tục tiếp nối công việc.

Hết Chương 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét