Chọn Ngôn ngữ (Translate)

Thứ Bảy, 2 tháng 9, 2023



PHỤ LỤC  B: 167 TỔ CHỨC QUỐC TẾ ĐẾN NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THẾ KỶ 21

 

I. TẠI LỤC ĐỊA CHÂU Á

Số t tự abc 

Tên tắt tổ chức

Tên tổ chức Thế giới

Địa chỉ

Số thành viên

Năm thành lập

Mục đích thành lập tổ chức

7

AFESD

Quỷ cho Phát triển Kinh tế và Xã hội các nước à Rập

Kuwait

21

1928

Khuyến khích hợp tác và phát triển kinh tế xã hội giữa các nước thành viên trong khối à rập. 

10

AMF

Quỷ Tiền tệ dành riêng cho các nước à Rập

UAEmirate

22

1976

Khuyến khích hợp tác, phát triển kinh tế và hợp nhất tiền tệ giữa các nước thành viên trong khối à rập.

14

APEC

Diển đàn Hợp tác an ninh, kinh tế châu Á- Thái Bình Dương 

Singapore

23

1989

Khuyến khích hợp tác an ninh trao dổi thương mại đầu tư giữa các nước ven bờ Thái bình dương.

15

APPU

Liên minh Quốc hội vùng châu Á-Thái Bình Dương

Japan

5

1965

Khuyến khích hợp tác kinh tế kỷ thuật dân chủ và tự do trao đổi chính kiến giữa các nước thành viên.

16

AsDB

Ngân hàng Phát triển châu Á

Philippines 

63

1966

Thúc đẩy hợp tác và phát triển kinh tế cấp vùng giữa các nước thành viên.

17

ASEAN

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Indonesia

10

1967

Khuyến khích hợp tác kinh tế xã hội và văn hóa giữa các nước trong khu vực.

27

CAEU

Hội đồng Liên minh kinh tế các nước à Rập

Jordan

12

1957

Khuyến khích hợp nhất kinh tế giữa các nước thành viên trong khối à rập.

41

CP

Chương trình (kế hoạch) Colombo

Sri  Lanka

24

1951

Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội vùng châu Á-Thái bình dương.

50

ECO

Tổ chức Hợp tác kinh tế

Iran

10

1985

Khuyến khích hợp tác kinh tế thương mại vận chuyển truyền thông du lịch văn hóa và phát triển khu vực.

57

ESCAP

Uy ban Kinh tế xã hội đặc trách châu Á-Thái Bình Dương

Thailand

52

1947

Thực hiện đề án mục tiêu kinh tế xã hội của UBKTXHLHQ cho phát triển vùng châu Á-Thái bình dương

58

ESCWA

Ủy ban Kinh tế xã hội đặc trách các nước Tây Á

Jordan

13

1973

Thực hiện đề án mục tiêu kinh tế xã hội của UBKTXHLHQ cho phát triển ở các nước Tây Á

76

GCC

Hội đồng Hợp tác vùng vịnh

S.Arabia

6

1981

Khuyến khích hợp tác các vấn đề kinh tế xã hội chính trị và quân sự cấp khu vực.

86

IsDB

Ngân hành Phát triển Hồi giáo

A.Arabia

53

1973

Khuyến khích phát triển và hổ trộ kinh tế xã hội giữa các nước thành viên trong khối Hồi giáo.

113

OAPEC

Tổ chức các nước à Rập Xuất khẩu dầu khí

Kuwait

11

1968

Khuyến khích hợp tác và thống nhất các chủ trương về công nghiệp dầu lửa.

118

OIC

Tổ chức Hội nghị các nước Hồi giáo

S.Arabia

56

1969

Khuyến khích tănh cường hợp tác kinh tế chính trị văn hóa và các vấn đề xã hội trong khối Hồi giáo.

124

PFP

Tổ chức Liên kết cho mục tiêu hòa bình

S.Arabia

27

1994

Mở rộng hợp tác quân sự chính trị với châu Âu gia tăng ổn định bằng hợp tác thêm nũă trên cơ sở khối NATO.

127

SAARC

Hiệp hội Hợp tác vùng Nam Á

Nepal

7

1985

Khuyến khích hợp tác kinh tế xã hội và văn hóa giữa các nước thành viên.

138

UNDOF

Lực lượng Liên Hiệp Quốc Giám sát ngưng bắn khu vực.

Syria

6

1974

Giám sát việc ngưng bắn giữa Syria và Israel tại cao nguyên Golan.

154

UNTSO

Cơ quan Ủy thác giám sát của Liên Hiệp Quốc

Israel

23

1948

Giám sát việc ngưng bắn giữa Israel và Khối à rập để duy trì sự ổn định ở Trung đông, tồn tại cho đến hiện nay.

155

UNU

Viện Đại học của Liên Hiệp Quốc

Israel

 

1973

Thực hiện các công trình nghiên cứu trong phát triển an sinh thúc đẩy giải quyết tốt các vấn đề mới nảy sinh.

 

II. TẠI LỤC ĐỊA CHÂU ÂU.

Số t tự abc 

Tên tắt tổ chức

Tên tổ chức Thế giới

Địa chỉ

Số thành viên

Năm thành lập

Mục đích thành lập tổ chức

3

ACCT

Cơ quan Hợp tác kỷ thuật và văn hóa

France

37

1970

Khuyến khích hợp tác kỷ thuật và văn hóa trong các quốc gia nói tiếng Pháp

4

ACP

Tổ chức các nước vùng biển TBD, Caribbean, AĐD

Belgium

70

1976

Trợ giúp kinh tế và ưu đải mậu dịch giữa các nước thành viên và Liên hiệp chân Âu.

19

BC

Hội đồng các nước khu vực Baltic

Estonia

3

1990

Củng cố nền độc lập khuyến khích tăng trưởng kinh tế và cổ vủ dân chủ.

22

Benelux

Liên minh Kinh tế 3 nước Benelux

Belgium

3

1958

Khuyến khích hợp tác kinh tế và nhiều lảnh vực khác giữa ba nước thành viên.

23

BIS

Ngân hàng Thanh toán quốc tế

Switzerland

49

1930

Khuyến khích hợp tác trong giải quyết các vấn đề tài chánh quốc tế giữa các Nhân hàng trung ương.

24

BSEC

Tổ chức Hợp tác kinh tế vùng biển đen

Belgium

11

1992

Khuyến khích phát triển và ổn định trong vùng thông qua hợp tác kinh tế.

25

Commonwealth

Khối Liên hiệp Anh vì thịnh vượng

U.Kingdom

53

1931

Hợp tác tự  nguyện đa phương và trợ giúp tài chánh giữa các nước nguyên thuộc địa Anh.

30

CBSS

Hội đồng các nước khu vực biển Baltic

France

12

1992

Khuyến khích hợp tác cho phát triển kinh tế giáo dục truyền thông nhân quyền và dân chủ.

31

CCC

Hội đồng Hợp tác các vấn đề về thuế quan

Belgium

137

1950

Khuyến khích hợp tac kinh tế về các vấn đề liên quan đến thuế quan.

33

EC

Hội đồng châu Âu

France

40

1949

Khuyến khích đạt tới sự thống nhất và gia tăng chất lượng sống cho cư dân trong các nước thành viên.

36

CEI

Tổ chức khơi dậy sự hợp tác ở Trung Âu

Hungary

17

1991

Lập các nhóm hợp tác kinh tế chính trị trong vùng giữa Baltic và Adriatic.

38

CERN

Cơ quan Nghiên cứu hạt nhân châu Âu

Switzerland

20

1953

Khuyến khích cổ vủ nghiên cứu hạt nhân cho mục tiêu hòa bình.

39

CIS

Tổ chức các Quốc gia độc lập vì thịnh vượng

Belarus

12

1991

Khuyến khích hợp tác giữa các nước theo một trình tự kỷ thuật khi Liên bang Xô viết tan rả.

40

COPUOS

Ủy ban Chuyên trách về sử dụng khoảng không vủ trụ

Austria

61

1959

khuyến khích tiếp tục nghiên cứu không gian cho mục tiêu hòa bình trong phạm vi luật định.

44

EAPC

Hội đồng Hợp tác thân thiện giữa châu Âu và Atlantic

Bel gium

27

1961

KHuyến khích thảo luận hợp tác hổ tương về chính rẹi và an ninh cấp vùng.

45

EBRD

Ngân hàng Tái thiết và phát triển châu Âu

U.Kingdom

60

1991

Tạo thuận lợi cho 7 nước trung Âu hội nhập kinh tế châu Âu bằng việc cam kết sẽ chuyển 60% nợ vay cho các xí nghiệp tư nhân.

46

EC

Cộng đồng châu Âu

 

 

 

Hợp nhất cộng đồng năng lượng hạt nhân, cộng đồng than thép và cộng đồng kinh tế châu Âu thành thị trường chung châu Âu và cuối cùng là Liên hiệp châu Âu đi vào hiệu lực ngày 7/2/1992 (EU)

48

ECE

Ủy ban Kinh tế của LHQ phụ trach châu Âu

Switzerland

55

1947

Khuyến khích phát triển kinh tế cho châu Âu trực thuộc Hôị đồng Kinh tế Xã hội của Liên hiệp quốc.

52

EFTA

Hiệp hội Mậu dich tự do châu Âu

Awitzerland

9

1960

Khuyến khích mở rộng tự do mậu dịch giữa các quốc gia thành viên.

53

EIB

Ngân hàng Đầu tư châu Âu

Luxembourg

15

1957

Khuyến khích phát triển kinh tế giữa các nước thành viên trong nội địa châu Âu.

54

EMU

Tổ chức Thống nhất tiền tệ châu Âu

Belgium

12

1992

Khuyến khích một thị trường duy nhất với đồng tiền lưu hành là đồng EURO.

56

ESA

Cơ quan Không gian châu Âu 

France

16

1973

Khuyến khích hợp tác nghiên cứu kỷ thuật không gian cho mục tiêu hòa bình.

59

EU

Liên hiệp châu Âu

Belgium

25

1992

Hợp tác về chủ trương chính sách giữa các nước thành viên trong ba lảnh vực kinh tế quốc phòng và công lý bao gồm các vấn đề định cư ma túy chống khủng bố cùng với việc cải thiện điều kiện làm việc điều kiện sống cho cư dân.

60

FAO

Tổ chức Lương nông thế giới

Italy

180

1945

Khuyến khích gia tăng dinh dưỡng và chất lượng sống cải thiện sản xuất nông nghiệp an toàn thực phẩm và điều kiện sống cho cư dân ở nông thôn.

62

FZ

Tổ chức các nước nói tiếng Pháp

France

16

1945

Vận động hướng tới một loại tiến tệ thống nhất giữa các nước châu Phi nguyên thuộc địa Pháp đang lưu hành tiền tệ gắn chặt với tiền tệ nước Pháp.

64

G 5

Nhóm 5 nước

France

5

1985

Khuyến khích hợp tác các chủ trương kinh tế của 5 nước mạnh không cọng sản.

65

G 6

Nhóm 6 nước

France

6

1984

Khuyến khích cùng làm việc hướng tới giải trừ các loại vủ khí hạt nhân.

66

G 7

Nhóm 7 nước

France

7

1985

Hợp tác kinh tế tạo thuận lợi hơn nữa giữa 7 nước mạnh không cọng sản.

68

G 8

Nhóm 8 nước

France

8

1975

Hợp tác kinh tế giữa 8 nước đã phát triển tham gia Hội nghị hợp tác kinh tế thế giới (CIEC) được tổ chức từ tháng 12/1975 và tháng 6/1977.

69

G 9

Nhóm 9 nước

France

9

1987

Thảo luận các vấn đề lợi ích đa phương trên cơ sở thông tin khả tín.

70

G 10

Nhóm 10 nước

France

10

1962

Hợp tác các chủ trương mua hàng trả chậm giữa các nước công nghiệp thành viên.

71

G 11

Nhóm 11 nước

France

11

1984

Cung cấp diển đàn cho các nước là con nợ lớn ở vùng Mỹ La tinh.

72

G 15

Nhóm 15 nước

Switzerland

15

1989

Khuyến khích phát triển kinh tế giữa các nước đang phát triển.

73

G 19

Nhóm 19 nước

Switzerland

19

1975

Cung cấp diển đàn để các nước kém phát triển tham gia hợp tác kinh tế quốc tế (CIEC) tại các hội nghị quốc tế tháng 12/1975 và tháng 6/1977.

74

G 24

Nhóm 24 nước

Belgium

24

1972

Khuyến khích sử dụng có lợi quỷ tiền tệ quốc tế (IFM) trong các nước đang phát triển ở châúA, châu Phi, và vùng Mỹ La tinh.

78

IAEA

Sở Năng lượng hạt nhân quốc tế

Austria

131

1956

Cùng nhau làm việc hướng tới sự phát triển an toàn và sử dụng năng lượng hạt nhân cho hòa bình.

81

ICC

Phòng Thương mại quốc tế

France

75

1919

Khuyến khích tự do mậu dịch và công ty tư nhân hoạt động kinh doanh trên cấp độ quốc gia và quốc tế.

82

ICFTU

Hội nghị Quốc tế về sự thống nhất tự do mậu dịch

Belgium

147

1949

Khuyến khích trao đổi thương mại dưới một dạng thống nhất trên toàn cầu.

83

ICRM

Hội Chữ thập và lưởi liềm đỏ.

Switzerland

161

1929

Khuyến khích trợ giúp nhân đạo trên toàn cầu thông qua Ủy ban chử thập đỏ quốc tế (ICRC) trong chiến tranh và Hội lưởi liềm đỏ (IFRCS) trong hòa bình.

87

IEA

Cơ quan Năng lượng quốc tế

France

25

1974

Khuyến khích hợp tác về các vấn đề năng lượng sản xuất và phân phối dầu khí trong trường hợp khẩn cấp giữa các nước sản xuất và tiêu thụ dầu khí.

88

IFAD

Quỷ cho Phát triển Nông nghiệp quốc tế.

Italy

171

1974

Huy động nguồn tài chánh cho việc sản xuất thực phẩm và tăng dinh dưởng cho cư dân trong các nước nghèo.

90

IFRCS

Liên hiệp các Hội Chử thập đỏ và lưởi liềm đỏ

Switzerland 

176

1919

Tổ chức hợp tác hành động quốc tế trực tiếp làm giảm thương đau sau chiến tranh.

92

ILO

Tổ chức Lao động thế giới

Switzerland

176

1919

Thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động thế giới trở thành cơ quan của Liên hiệp quốc năm 1946.

94

IMO

Tổ chức Hàng hải thế giới

U.Kingdom

156

1958

Cải thiện sản xuất tàu biển với tiêu chuẩn an toàn hàng hải và hạn chế ô nhiểm biển.

96

Interpol

Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế

France

178

1956

Khuyến khích hợp tác quốc tế về quyền hạn cảnh sát trong việc chống tội phạm hình sự.

97

IOC

Ủy ban Thi đấu thể thao quốc tế

Switzerland

116

1894

Tổ chức điều hành ý tưởng cao đẹp trong các cuộc thi đấu thể thao.

98

IOM

Tổ chức Quốc tế về người định cư

Switzerland

80

1951

Tổ chức giúp đở tạo sự dể dàng cho người di dân và định cư quốc tế.

99

ISO

Tổ chức về Tiêu chuẩn quốc tế trong trao đổi thương mại

Switzerland

92

1947

Khuyến khích phát triển tiêu chuẩn quốctế trong trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

100

ITU

Liên đoàn Viển thông quốc tế

Switzerland 

180

1932

Hợp tác quốc tế trong việc sử dụng sóng Radio truyền hình an toàn cùng với việc nghiên cứu sản xuất.

106

NACC

Hội đồng Hợp tác Bắc Đại Tây Dương

Belgium

43

1991

Hợp tác thảo luận các chủ trương liên quan đến chính trị và an ninh trong vùng.

108

NATO

Hiệp ước Tổ chức phòng thủ Bắc Đại Tây Dương.

Belgiun

26

1949

Khuyến khích hợp tác phòng thủ đa phương (Promote mutual defence and co-operation)

109

NC

Hội đồng Bắc Âu

Sweden

5

1952

Khuyến khích hợp tác kinh tế văn hóa và môi trường khu vực bắc Âu

110

NEA

Cơ quan Năng lượng hạt nhân

France

27

1958

Khuyến khích sử dụng năng lưọng hạt nhân cho mục tiêu hòa bình.

111

NIB

Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu

Finland

5

1975

Khuyến khích hợp tác kinh tế và phát triền giữa các nước thành viên bắc Âu.

112

NSG

Nhóm các nước Sản xuất cung cấp năng lượng hạt nhân

Austria

37

1974

Lập các định chế hướng dẩn cho việc xuất khẩu nguyên liệu hạt nhân thu thập các thông tin về các mối bất đồng và cả sự thay đổi bất ổn tại những nơi phát triển liên quan đến việc gia tăng sản sinh nhanh năng lượng hạt nhân.

116

OECD

Tổ chức Hợp tác Kinh tế và phát triển

France

30

1960

Khuyến khích hợp tác và phát triển kinh tế đồng bộ giữa các nước thành viên.

120

OPCW

Tổ chức Ngăn cấm sản xuất vủ khí hóa học

Netherlands

174

1997

Hội nghị quy định cấm phát triển sản xuất tồn trử và sử dụng vủ khì hóa học.

121

OPEC

Tổ chức các quốc gia Xuất khẩu dầu lửa

Austria

11

1960

Hợp tác các chủ trương  và định hướng sản xuất dầu lửa.

122

OSCE

Tổ chức Hợp tác các vấn đề an ninh châu Âu

Austria 

55

1995

Hội nghị hợp tác an ninh châu Âu (CSCE) và hoàn thiện luật hóa các vấn đề tự do cơ bản dân chủ và nhân quyền cho cư dân trong các nước thành viên.

123

PCA

Tòa án Trọng tài thường trực

Netherlands

103

1899

Tạo thuận lợi cho việc giái quyết các tranh chấp quốc tế.

126

RG

Nhóm các nước khu vực RIO

Netherlands

24

1989

Tư vấn hổ trợ cho các vấn đề mới nảy sinh trong khu vực Mỹ La tinh

137

UNCTAD

Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển.

Switzerland

192

1964

Khuyến khich trao đổi thương mại xuyên luc địa- quốc tế.

139

UNESCO

Tô chức Văn hóa giáo duc và kỷ thuật Liên Hiệp Quốc

France

191

1945

Khuyến khích giáo dục đến cho mọi người phát triển văn hóa bảo vệ di sản văn hóa tài nguyên thiên nhiên và tự do báo chí truyền thông.

141

UNHCR

Cơ quan Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tỵ nạn

Switzerland

68

1949

Trợ giúp người bị buộc phải chạy lánh nạn và tìm kiếm nơi địng cư cho những người nầy.

142

UniDO

Tổ chức của Liên Hiệp Quốc cho Phát triển nông nghiệp.

Austria

171

1966

Khuyế khích phát triển nông nghiệp và trợ giúp các nước đang phát triển về cố vấn kỷ thuật dịch vụ và huấn luyện.

145

UNITAR

Viện Nghiên cứu và huấn luyện Liên Hiệp Quốc

Austria

 

1963

Giúp Liên hiệp quốc trở thàmh co quan tốt hơn thông qua việc nghiên cứu và huấn luyện.

153

UNRWA

Sở Cứu trợ của Liên Hiệp Quốc cho người tỵ nạn Palestine

Austria

10

1949

Cung cấp phương tiện sống cho người tỵ nạn Palestine vẫn còn duy trì tại trại tỵ nạn.

156

UPU

Liên đoàn Bưu chính viển thông toàn cầu

Switzerland

189

1874

Quy định nhũng nguyên tăc và luật lệ chung nhằm cải thiện dịnh vụ bưu chính viển thông trên toàn cầu khuyến khích hợp tác và trợ giúp kỷ thuật cho các vấn đề bưu chính viển thông. trở thành một cơ quan của Liên hiệp quốc ngày 15/11/1947.

159

WCL

Liên minh Lao động thế giới

Belgium

96

1920

Khuyến khích thống nhất trao đổi lao động thuong mại. Đổi thành Liên minh thương mại quốc tế (IFCTU) năm 1968. 

160

WEU

Liên minh Tây Âu

Belgium

10

1954

Cam kết phòng thủ hổ tương và tiến tới việc hợp nhất chính trị.

161

WFTU

Hiệp hội thống nhất Thương mại thế giới

Czech. Rep

117

1945

Khuyến khích trao đổi thương mại và hổ trợ phương cách giải quyết tranh chấp.

162

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

Switzerland

192

1946

Đề ra các chương trình hành động giải quyết vấn đề sức khỏe và tiến tới việc nâng cao sức khỏe cho mọi người.

163

WIPO

Tổ chức Sở hửu trí tuệ thế giới

Switzerland

175

1967

Khuyến khích bảo vệ sở hửu trí tuệ trên toàn cầu hợp tac hơn nữa trên các vấn đề thương hiệu kiểu dáng công nghiệp phát minh và bản quyền.

164

WMO

Tổ chức Khí tượng thế giới

Switzerland

79

1947

Khuyến khích nghiên cứu khoa học về bầu khí quyển thay đổi thời tiết và cung cấp kịp thời các thông tin số liệu về các thay đổi khí tượng tòa cầu

165

WTrO

Tổ chức Thương mại thế giới

Switzerland

179

1994

Kế thừa Hiệp ước về thương mại và thuế quan (GATT) quy định các phương cách giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên khuyến khích thực hiện thương thảo nhằm hạ thấp và tiến dần tới việc xóa bỏ hàng rào thuế quan.

166

WTO

Tổ chức Du lịch thế giới

Spain

133

1975

Khuyến khích du lịch xem nó như là một trong những  lảnh vực hoạt động đóng góp cho phát triển kinh tế thế giới nâng cao tiêu chuẩn sống và thực hiện an ninh hòa bình chung

167

ZC

Ủy ban Zangger

Austria

29

1970

Lập ra những quy định cho việc thực hiện sản xuất và xuất khẩu có kiểm soát theo những điều khoản của Hiệp ứơc cấm phát triển hạt nhân. Danh sách các loại nguyên liệu hạt nhân đưa vào kiểm soát và cấm sản xuất bởi hiệp ước được ủy ban Zangger thực hiện dưới danh nghỉa “người bảo vệ an ninh thế giới” thưòng gọi là Sở năng lượng hạt nhân quốc tế (IAEA).

 

III. TẠI LỤC ĐỊA CHÂU PHI.

Số t tự abc 

Tên tắt tổ chức

Tên tổ chức Thế giới

Địa chỉ

Số thành viên

Năm thành lập

Mục đích thành lập tổ chức

1

ABEDA

Ngân hàng Phát triển kinh tế của người à Rập ở châu Phi

Sudan

18

1974

Khuyến khích phát triển kinh tế trong các nước người à rập ở châu Phi

2

ACC

Hội đồng Hợp tác các nước à Rập

Sudan

6

1989

Khuyến khìch hợp tác kinh tế hướng đến một thị trường thống nhất trong các nước à rập

6

AfDB

Ngân hàng Phát triển châu Phi

Cote d’Ivoire

53

1963

Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội và tài chánh cho các dự án vùng khác nhau. 

9

AL

Liên đoàn à Rập

Egypt

22

1945

Khuyến khích hợp tác kinh tế chính trị quân sự và xã hội giữa các nước thành viên trong khối à rập.

12

AMU

Liên đoàn à Rập Maghreb

Morocco

5

1989

Khuyến khích hợp tác và hợp nhất các nước a$ rập khu vực bắc Phi.

18

AU

Liên hiệp châu Phi

Ethiopia

53

2002

Khuyến khích và củng cố an ninh hòa bình trên toàn lục địa châu Phi.

21

BDEAC

Ngân hàng Phát triển các nước Trung Phi

Congo

9

1975

Cung cấp tín dụng cho phát triển kinh tế trong 9 nước thành viên.

34

CEDEAO

Cộng đồng Kinh tế các nứơc Tây Phi

Togo

15

1973

Khuyến khích phát triển và hợp nhất kinh tế giữa các nước trong khu vực.

35

CEEAC

Cộng đồng Kinh tế các nước Trung Phi

Gabon

10

1983

Khuyến khích hợp tác kinh tế và tiến đến thị trường chung trung Phi.

37

CEPGL

Cộng đồng Kinh tế các nước gần Hồ lớn

Rwanda

3

1976

Khuyến khích hợp tác và hợp nhất kinh tế trong khu vực quanh Hồ

42

EAC

Cộng đồng Kinh tế các nước Đông Phi

Tanzania

3

1999

Khuyến khích hợp tác giữa ba nước thành viên Kenya, Tanzania, Uganda.

43

EADB

Ngân hàng Phát triển Đông Phi

Uganda

3

1967

Khuyến khích hợp tác và phát triển kinh tế trong ba nước thành viên.

47

ECA

Ủy ban Kinh tế xã hội đặc trách châu Phi

Ethiopia

53

1958

Khuyến khích phát triển kinh tế cho châu Phi, thuộc Hội đồng kinh tế xã hội của Liên hiệp quốc.

51

ECOWAS

Cộng đồng Kinh tế các nước Tây Phi

Nigeria

16

1975

Khuyến khích hợp tác và phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

55

Entente

Hội đồng thực thi Hiệp ước hửu nghị.

Cote d’Ivoire

5

1959

Khuyến khích hợp tác kinh tế chính tri xã hội trong 5 nước thành viên.

91

IGADD

Tổ chức Chính quyền cho phát triển và chống hạn hán

Djibouti

7

1986

Khuyến khích hợp tác trong phát triển và giải quyết hậu quả của nạn hạn hán.

95

InOC

Ủy ban về Ấn Độ Dương

Mauritius

5

1982

Khuyến khích hợp tác tất cả các vấn đề trong vùng nhất là về kinh tế.

104

MINURSO

Ủy ban của LHQ tiến hành trưng cầu dân ý cho Tây Sahara

W.Sahara

25

1991

Giám sát ngưng bắn và tổ chức trung  cầu dàn ý cho người dân sống phía tây Sahara.

115

OAU

Tổ chức Thống nhất châu Phi

Ethiopia

51

1963

Khuyến khích hợp tác và thống nhất giữa các nước châu Phi, nó được thay thế bởi Liên hiệp châu Phi (AU).

128

SACU

Tổ chức Thống nhất hải quan khu vực Nam Phi

S. Africa

5

1992

Khuyến khích mậu dịch tự do và hợp tác các vấn đề liên quan đến thuế quan.

129

SADC

Cộng đồng cho Phát triển các nước phía Nam

Botswana

13

1992

Khuyến khích hợp tác và phát triển kinh tế khu vực phía nam châu Phi.

133

UDEAC

Tổ chức cho Hợp nhất kinh tế và thuế quan khu vực Trung Phi

R.C.Africa

6

1964

Khuyến khích thành lập một thị trường chung cho các nước khu vực Trung Phi.

136

UNAMSIL

Ủy ban của Liên Hiệp Quốc cho Sierra Leon

S.Leone

31

1998

Giám sát tình hình an ninh và giải trừ binh bị tại nước này.

157

WADB

Ngân hàng Phát triển châu Phi

Togo

7

1973

Khuyến khích phát triển và hợp nhất kinh tế khu vực tây Phi.

158

WAEME

Tổ chức Thống nhất tiền tệ và kinh tế Tây Phi

Burkina Faso

8

1994

Gia tang trao đổi hàng hóa và tạo ra nột thị trường chung và thống nhất tiền tệ trong các nước thành viên.

 

IV. TẠI LỤC ĐỊA CHÂU MỸ.

Số t tự abc 

Tên tắt tổ chức

Tên tổ chức Thế giới

Địa chỉ

Số thành viên

Năm thành lập

Mục đích thành lập tổ chức

5

ACS

Hiẹp hội các Quốc gia vùng biển Caribbean

Trinidad

26

1994

Khuyến khích thống nhất các vấn đề kinh tế thương mại đầu tư văn hóa và xã hội trong vùng.

AG

Nhóm các nước vùng Andean Nam Mỹ

Peru

5

1969

Khuyến khích phát triển hài hòa thông qua các chương trình hợp nhất kinh tế.

20

BCIE

Ngân hàng cho Hợp nhất kinh tế Trung Mỹ

Honduras

9

1960

Khuyến khích phát triển và hợp nhất kinh tế cho các nước trung Mỹ.

26

CACM

Thị trường chung Trung Mỷ

Guatemala

5

1960

Khuyến khích cổ vủ cho việc lập ra một thị trường chung trung Mỹ.

29

Caricom

Thị trường chung của Cộng đồng Caribbean

Guyana

14

1973

Khuyến khích phát triển và hợp nhất kinh tế trong các nước kém phát triển của vùng.

32

CDB

Ngân hàng Phát triển vùng Caribbean

W.Indies

25

1969

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hợp tác phát triển giữa các nước thành viên trong vùng.

49

ECLAC

Ủy ban Kinh tế xã hội của Liên Hiệp Quốc cho vùng Mỹ La tinh và Caribbean.

Chile

41

1948

Khuyến khích phát triển kinh tế vùng Mỹ La tinh và Caribbean.

63

G 2

Nhóm 2 nước Mỹ - Nhật

USA

2

1986

Hợp tác kinh tế song phương tạo thuận lợi cho giao thương giưã 2 nước Nhật - Mỹ.

75

G 77

Nhóm 77 nước (nay tăng lên thành trên 100 nước)

USA

129

1967

Khuyến khích hợp tác kinh tế giữa các nước đang phát triển.

77

IADB

Ngân hàng Phát triển trong nội địa châu Mỹ

USA

45

1959

Khuyến khích phát triển kinh tế và xã hội trong vùng Mỹ La tinh.

79

IBRD

Ngân hàng Thế giới cho tái thiết và phát triển (WB)

USA

184

1944

Cho vay nợ và trợ giúp kỷ thuật cho các nước đang phát triển, giảm nghèo đói và tạo thuận lợi cho các nước nghèo để tăng trưởng và phát triển.

80

ICAO

Tổ chức Hàng không dân dụng thế giới

Canada

188

1944

Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn kỷ thuật an ninh luật pháp cho việc vận chuyển bằng máy bay.

84

ICSID

Trung tâm Giải quyết khiếu kiện về đầu tư

USA

147

 

Phát họa hướng giải quyết đặc biệt do ngân hàng thế giới đề nghị, giải quyết rốt ráo khi có sự tranh chấp giữa chính quyền và nhà đầu tư nước ngoài, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư gia tăng vốn đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

85

IDA

Hiệp hội Phát triển quốc tế

USA

163

1960

Là một thành viên của ngân hàng thế giới cung cấp vốn cho các nước nghèo có thu nhập thấp để phát triển

89

IFC

Tổ hợp Tài chánh quốc tế

USA

175

1955

Hổ trợ cho các công ty tư nhân phát triển kinh doanh nhất là trong các nước nghèo.

93

IMF

Quỷ Tiền tệ thế giới

USA

184

1944

Hợp tác tiền tệ và ổn định tài chánh thế giới cung cấp nơi họp cố vấn trợ giúp các vấn đề liên quan đến tài chánh tiền tệ.

101

LAIA

Hiệp hội Hợp nhất Mỹ La tinh

Uruguay

12

1980

Khuyến khích mậu dịch tự do giữa các nước thành viên trong vùng.

102

MERCoSUR

Thị trường chung phía Nam châu Mỹ

Argentina

14

1991

Gia tăng hợp tác kinh tế hơn nữa giữa các nước thành viên nam Mỹ.

103

MIGA

Cơ quan bảo đảm Đầu tư đa phương

USA

154

1985

Bảo đảm tốt hơn cho đầu tư quốc tế do thống đốc nhân hàng thế giới sáng lập tháng 9 nắm 1985.

105

MTCR

Cơ quan Kiểm tra kỷ thuật hỏa tiển

Uruguay

29

1987

Ngăn ngừa sự phát triển tên lửa hạt nhân bằng cách kiểm soát xuất khẩu trang thiết bị và kỷ thuật tên lữa.

107

NAM

Phong trào Phi Liên Kết

USA

113

1961

Hợp tác quân sự chính trị trước đây là khối Đông và khối Tây.

114

OAS

Tổ chức các nước châu Mỹ

USA

35

1948

Khuyến khích hợp tác an ninh và hòa bình cùng với việc phát triển kinh tế xã hội cấp vùng.

117

OECS

Tổ chức các nước phía Đông Caribbean

St.Lucia

9

1981

Khuyến khích hợp tác kinh tế chính trị và phòng thủ cấp vùng.

119

OPANAL

Tồ chức các nước Mỹ La tinh và Caribbean cấm sản xuất vủ khí hạt nhân

Mexico

29

1967

Khuyến khích sử dụng năng lượng hạt nhân trong hòa bình và hướng đến việc cấm sản xuất vủ khí hạt nhân.

130

SELA

He thống Kinh tế khu vực Mỹ La tinh

Caracas

27

1975

Khuyến khích hợp tác kinh tế và phát triển giữa các nước thành viên khu vực Mỹ La tinh.

134

UN

Liên Hiệp Quốc

USA

191

1945

Duy trì an ninh và hòa bình thế giới , khuyến khích hợp tác kinh tế xã hội văn hóa và các vấn đề nhân quyền nhân đạo.

135

UNAMIR

Ủy ban Trợ giúp của Liên Hiệp Quốc cho Rwanda

USA

27

1993

Lập ra bởi Hội dồng bảo an Liên hiệp quốc cung cấp phương tiện và an toàn cho những người bi ngược đải, giám sát nhân quyền trợ giúp huấn luyện cho lực lượng cảnh sát. ủy ban chấm dứt nhiệm vụ năm 1996.

140

UNFICYP

Lực lượng của Liên Hiệp Quốc triển khai  hoạt động tại Cyprus

USA

16

1964

Giám sát duy trì hòa bình giữa hai nhóm sắc dân Thổ nhỉ kỳ và Hy lạp ttrên đảo Cyprus.

143

UNIFIL

Lực lượng của Liên Hiệp Quốc triển khai hoạt động tại Lebanon

USA

7

1978

Giám sát việc rút quân của Israel và trợ giúp tái lập chính quyền tại phía nam Lebanon.

144

UNIKOM

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Iraq – Kuwait

USA

33

1991

Giám sát việc vi phạm vùng phi quân sự giữa Iraq và Kuwait, chấm dứt nhiệm vụ năm 1993.

146

UNIMIBH

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Bosnia và Herzegovina

USA

40

1995

Làm nhiệm vụ cảnh sát quốc tế duy trì hòa bình tại Bosnia và Herzegovina, chấm dứt nhiệm vụ năm 2002.

147

UNMOGIP

Toán Quan sát viên quân sự của Liên Hiệp Quốc tại India và Pakistan 

USA

8

1948

Giám sát việc thực thi ngưng bắn giữa Ấn độ và Pakistan.

148

UNOMIG

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Georgia

USA

23

1993

Thẩm tra việc vi phạm hiệp ước ngưng bắn và thiết lập vùng phi quân sự tại nước nầy.

149

UNOMIL

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Liberia

USA

22

1993

Trợ giúp thực hiện hiệp ước hòa bình tại nước nầy, chấm dứt nhiệm vụ năm 1947.

150

UNMOP

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Prevlaka

USA

25

1992

Giám sát việc giải giới lực lượng vủ trang trên bán đảo Prevlaka, chấm dứt nhiệm vụ năm 2002.

151

UNMOT

Ủy ban Giám sát của Liên Hiệp Quốc tại Tajikistan

USA

12

1994

Giám sát ngưng bắn và điều tra cuộc bạo loạn giữa Tajikistan và phe đối lập Tajik, hổ trợ tiến hành đàm phán chính trị giữa hai bên, chấm dứt nhiệm vụ năm 2002.

152

UNPROFOR

Lực lượng Bảo hộ Liên Hiệp Quốc

USA

37

1992

Tạo ra những điều kiện cho an ninh và hòa bình tiến đến thương thảo và giải quyết khủng hoảng chính trị tại Yugoslavi chấm dứt nhiệm vụ năm năm 1995.

 

V. TẠI LỤC ĐỊA CHÂU ĐẠI DƯƠNG.

Số t tự abc 

Tên tắt tổ chức

Tên tổ chức Thế giới

Địa chỉ

Số thành viên

Năm thành lập

Mục đích thành lập tổ chức

13

ANZUS

Hiệp ước An ninh ba nước Úc-Mỹ-New Zealand

Australia

3

1951

Hiệp ước hổ tương quân sự và an ninh giữa ba nước thánh viên. Ngay1/8/1986 Hoa Kỳ ngưng trách nhiệm với New Zealand. Nhưng hiệp ước tiếp tục giữa Hoa kỳ và Úc.Và giữa Úc và New Zealand.

28

Cains Group

Hội nghị 18 quốc gia Xuất khẩu nông sản

Australia

18

1986

Nhóm 18 nước xuất khẩu hàng nông sản nhóm họp bất thường thảo luận các vấn đề liên quan đến  nông sản xuất khẩu.

125

PIF

Diển đàn các Quốc gia đảo Thái Bình Dương

FIJI

16

1971

Khuyến khích hợp tác các vấn đề chính trị giữa các nước khu vực đảo Thái bình dương.

131

SPARTECA

Hiệp ước Hợp tác kinh tế thương mại khu vực Nam Thái Bình Dương

Fiji

15

1981

Chỉnh sửa các quan hệ thương mại bất bình đẳng giữa Úc, New Zealand và các quốc gia đảo nhỏ.

132

SPC

Ủy ban đặc trách Khu vực Thái Bình Dương của Liên Hiệp Quốc

S.Caledonia

27

1947

Khuyến khích hợp tác kinh tế và các vấn đề xã hội khu vực Thái bình dương.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét